VIB
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 45.103 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Ngân hàng
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt NamBáo cáo thường niên 2025 · Ngân hàng bán lẻ
Thị trường chính: Khách hàng cá nhân đô thị & trung lưu (~7 triệu KH) · khách hàng Ưu tiên (Privilege Banking) · doanh nghiệp đầu ngành
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cho vay bán lẻDư nợ bán lẻ hơn 273.000 tỷ đồng, chiếm gần 72% tổng dư nợ tín dụng (tr.6, tr.25); cho vay mua nhà chiếm hơn 50% danh mục bán lẻ (tr.25); Top 2 thị phần cho vay mua xe cả nước (tr.25) | Trụ cột tăng trưởng chính | Ngân hàng bán lẻ × cả nước |
| Thẻ tín dụngHơn 1.113.000 thẻ tín dụng lưu hành, tăng gần 30% so với đầu năm; tổng chi tiêu thẻ 2025 lập kỷ lục hơn 131.000 tỷ đồng (~5 tỷ USD), top 3 thị trường về chi tiêu thẻ (tr.6, tr.24, tr.27) | Mảng dẫn đầu thị phần | Thẻ tín dụng × toàn quốc |
| Khối Khách hàng Doanh nghiệp (KHDN)Dư nợ tín dụng KHDN đạt hơn 76.200 tỷ đồng, tăng hơn 58% so với đầu năm; nợ xấu khối này ở mức 0% (tr.33) | Mảng mở rộng có chọn lọc | Ngân hàng doanh nghiệp × đầu ngành |
| Bancassurance (phân phối bảo hiểm)Duy trì vị thế top đầu về doanh số bảo hiểm mới và năng suất bán hàng trên mỗi điểm giao dịch (tr.30) | Nguồn thu phí dịch vụ | Bảo hiểm × mạng lưới VIB |
| Privilege BankingPhục vụ 75.450 khách hàng với tổng tài sản quản lý (AUM) đạt 146,8 nghìn tỷ đồng, quy mô tài sản bình quân/khách hàng đạt 2,0 tỷ đồng (tr.31) | Phân khúc khách hàng giá trị cao | Ngân hàng ưu tiên × đô thị lớn |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khách hàng cá nhân trung lưu: cho vay mua nhà, mua xe hướng tới "phân khúc khách hàng trung lưu – động lực tăng trưởng dài hạn của nền kinh tế Việt Nam" (tr.6)
- Mạng lưới toàn quốc: 1 Hội sở chính, 202 đơn vị kinh doanh gồm 67 chi nhánh và 135 phòng giao dịch tại các tỉnh, thành trên cả nước, tính đến 31.12.2025 (tr.13)
- Doanh nghiệp đầu ngành: Khối KHDN ưu tiên các doanh nghiệp có nền tảng tài chính vững mạnh, hoạt động ổn định, thuộc chuỗi giá trị (tr.33)
- Khách hàng Ưu tiên (Privilege): 75.450 khách hàng giá trị cao, tổng tài sản quản lý 146,8 nghìn tỷ đồng (tr.31)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Biên lãi ròng (NIM) chịu áp lực · lợi nhuận trước thuế 2025 đi ngang do "áp lực lên biên lãi ròng trong bối cảnh cạnh tranh và mặt bằng lãi suất biến động" (tr.22); Khối NHBL giảm lãi suất 2-3% để hỗ trợ khách hàng cá nhân (tr.24)
- Chất lượng tài sản & chi phí dự phòng · tỷ lệ nợ xấu (NPL) 2,2%, giảm 0,2% so với đầu năm – thấp nhất giai đoạn 2023-2025 (tr.6); chi phí dự phòng Khối NHBL giảm 23% so với cùng kỳ (tr.24)
- CASA & chi phí vốn (COF) · nguồn vốn chi phí thấp (CASA và Tài khoản Siêu Lợi Suất) tăng 20% so với 2024, góp phần tối ưu chi phí vốn và cải thiện NIM (tr.26)
- Tăng trưởng tín dụng bán lẻ & thẻ · dư nợ bán lẻ tăng 6%, dư nợ KHDN tăng 58%, thẻ tín dụng tăng gần 30% so với đầu năm (tr.6, tr.24, tr.33)
- An toàn vốn Basel III · hệ số CAR Basel III đạt 12,2%, cao hơn khoảng 1% so với Basel II, theo Thông tư 14/2025/TT-NHNN (tr.8-9)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 Ngân hàng TMCP Quốc tế Việt Nam (VIB), công bố 20/03/2026 — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) được thành lập vào năm 1996. VIB hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực huy động vốn, cho vay tín dụng. Ngoài ra, Ngân hàng còn tham gia các hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, đầu tư tài chính, quản lý rủi ro và bảo toàn vốn. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.75%, giảm 0.96%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 3.51%, tăng 0.37%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 50.06%, giảm 0.93%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 7,2 nghìn tỷ đồng, giảm 15.87%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 18.06%, giảm 6.21%.
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng đồng Việt Nam
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước
- Vay vốn của ngân hàng Nhà nước và của các tổ chức tín dụng khác
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân. Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá
- Thực hiện hoạt động bao thanh toán
- Mua, bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
- Thực hiện sản phẩm đầu tư ngắn với rủi ro tín dụng dựa trên trái phiếu ngoại tệ của Chính phủ Việt Nam phát hành trên thị trường quốc tế
- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo quy định của pháp luật
- Làm dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và cung ứng các dịch vụ ngoại hối theo thông lệ quốc tế và phù hợp với quy định của pháp luật. Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phải sinh lãi suất theo quy định của pháp luật
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.626 | 562 | 6,4 | 165 | 500 |
| 2017 | 3.456 | 1.124 | 12,8 | 330 | 498 |
| 2018 | 4.825 | 2.194 | 20,6 | 645 | 567 |
| 2019 | 6.213 | 3.266 | 24,3 | 959 | — |
| 2020 | 8.496 | 4.642 | 25,8 | 1.364 | — |
| 2021 | 11.816 | 6.410 | 26,4 | 1.883 | — |
| 2022 | 14.963 | 8.469 | 25,9 | 2.488 | 1.500 |
| 2023 | 17.361 | 8.562 | 22,6 | 2.515 | 1.250 |
| 2024 | 16.750 | 7.204 | 17,2 | 2.116 | 700 |
| 2025 | 16.092 | 7.285 | 15,5 | 2.140 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của VIB là bao nhiêu?
P/E của VIB là 6,2 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VIB là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VIB là 15,5%.
Vốn hoá của VIB là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VIB khoảng 45.103 tỷ đồng.