Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPB) được thành lập vào năm 2008, một trong những ngân hàng mới với hiệu suất cao trong lĩnh vực ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng được sáp nhập với Công ty Dịch vụ Tiết kiệm Bưu điện - VPSC (một công ty con của VNPT), được đổi tên thành Ngân hàng Bưu điện Liên Việt. Ngân hàng có quan hệ đối tác với các Tổ chức quốc gia và quốc tế như: (i) các tổ chức quốc gia Viettel, EVN, (ii) La Poste Group, Viện tiết kiệm Ngân hàng thế giới, Cơ quan Thương mại và Phát triển Mỹ (USTDA), JP Morgan Chase, Wells Fargo và Ngân hàng Công thương Trung Quốc (ICBC). Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.92%, giảm 0.6%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.68%, tăng 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 73.95%, giảm 9.34%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 11,4 nghìn tỷ đồng, tăng 17.5%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 25.23%, tăng 0.13%. LPB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 10/2020.
- Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và các tổ chức tín dụng khác dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái p hiếu và các giấy tờ có giá khác đề huy động vốn của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước khi được thống đốc NHNN chấp thuận
- Vay vốn của các tổ chức tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam và của tổ chức tín dụng nước ngoài
- Vay vốn ngắn hạn của NHNN theo quy định của pháp luật Việt Nam
- Hoạt động tín dụng:
- Cấp tin dụng cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của NHNN
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán trong nước cho khách hàng
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ, chi hộ
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của NHNN
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc thế theo quy định của pháp luật
- Thực hiện dịch vụ thu chi và chi tiền mặt cho khách hàng
- Tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được NHNN chấp thuận
- Các hoạt động khác:
- Góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp khác theo quy định của pháp luật
- Tham gia thị trường tiền tệ theo quy định của NHNN
- Trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập Công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập bằng vốn tự có để kinh doanh ngoại hối và vàng trên trị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được NHNN chấp thuận
- Ủy thác, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực hoạt động ngân hàng, kể các việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác, đại lý
- Cung ứng dịch vụ bảo hiểm, thành lập Công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân hoạch toán độc lập bằng vốn tự có hoặc liên doanh để kinh doanh bảo hiểm
- Tư vấn tài chính, tiền tệ cho khách hàng dưới hình thức trực tiếp tư vấn cho khách hàng hoặc thành lập Công ty trực thuộc theo quy định của pháp luật
- Bảo quản hiện vật quý giá, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
- Trực tiếp kinh doanh hoặc thành lập công ty trực thuộc có tư cách pháp nhân, hoạch toán độc lập bằng vốn từ có để thực hiện các hoạt động kinh doanh khác có liên quan đến hoạt động nhân hàng theo quy định của pháp luật
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4.024 | 1.063 | 12,8 | 356 | — |
| 2017 | 5.227 | 1.368 | 14,6 | 458 | 1.000 |
| 2018 | 5.016 | 960 | 9,4 | 321 | — |
| 2019 | 6.061 | 1.600 | 12,7 | 536 | — |
| 2020 | 6.720 | 1.862 | 13,1 | 623 | — |
| 2021 | 9.017 | 2.873 | 17,1 | 962 | — |
| 2022 | 11.900 | 4.510 | 18,7 | 1.510 | — |
| 2023 | 11.203 | 5.572 | 16,3 | 1.865 | — |
| 2024 | 15.394 | 9.721 | 22,4 | 3.254 | 2.500 |
| 2025 | 16.034 | 11.422 | 24,2 | 3.824 | — |