Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 159.086 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khối Khách hàng cá nhân (bán lẻ)Dư nợ cho vay 444.841 tỷ đồng (+27% so với 2024), huy động tiền gửi 518.971 tỷ đồng (+26%), phục vụ gần 35 triệu khách hàng, đón gần 5 triệu khách hàng mới trong năm (tr.64-65) | Mảng lõi, đông khách hàng nhất hệ thống | Ngân hàng bán lẻ × Việt Nam |
| Khối CIB (khách hàng doanh nghiệp lớn & định chế)Dẫn đầu tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống, quy mô hơn 362 nghìn tỷ đồng, tăng ròng 127 nghìn tỷ (+54% so với 2024); nợ xấu dưới 0,1% (tr.60) | Động lực tăng trưởng then chốt, tài trợ chuỗi cung ứng (SCF) | Ngân hàng doanh nghiệp × Việt Nam |
| Khối SMEQuy mô tín dụng đạt 315 nghìn tỷ đồng, tăng gần 87.719 tỷ đồng (+38,5% so với 2024) (tr.62) | Doanh nghiệp vừa và nhỏ | SME × Việt Nam |
| Mcredit (tài chính tiêu dùng)Công ty tài chính tiêu dùng liên doanh với SBI Shinsei (Nhật Bản), MB sở hữu 50%; dư nợ 29,8 nghìn tỷ đồng, tăng 16% so với 2024 (tr.82) | Công ty con - tài chính tiêu dùng | Consumer finance × Việt Nam |
| MBS (chứng khoán) & MBCapital (quản lý quỹ)MBS (MB sở hữu 66,76%): TOP 7 thị phần môi giới cổ phiếu HSX, TOP 5 HNX, LNTT 2025 đạt 1.415 tỷ đồng (+52% so với 2024); MBCapital (MB sở hữu 90,77%): tổng tài sản quản lý (AUM) hơn 15.000 tỷ đồng, cao nhất trong lịch sử công ty (tr.80-81) | Công ty con - chứng khoán & quản lý quỹ | Chứng khoán × Việt Nam |
| MIC & MB Life (bảo hiểm)MIC - bảo hiểm phi nhân thọ (MB sở hữu 67,68%): TOP 4 thị trường, doanh thu phí bảo hiểm gốc hơn 5.400 tỷ đồng (+8% so với 2024); MB Life - bảo hiểm nhân thọ (liên doanh với Ageas - Bỉ và Muang Thai Life - Thái Lan): TOP 6 doanh thu phí khai thác mới, TOP 1 bancassurance (tr.82-83) | Công ty con - bảo hiểm nhân thọ & phi nhân thọ | Bảo hiểm × Việt Nam |
| MBCambodia, MBV & chi nhánh LàoMBCambodia (ngân hàng con 100% vốn tại Campuchia): dư nợ 338 triệu USD, huy động vốn ~345,5 triệu USD, đều tăng 28% so với cùng kỳ (tr.83); MBV - Ngân hàng TNHH MTV Việt Nam Hiện đại, nhận chuyển giao bắt buộc từ Ngân hàng Đại Dương ngày 17/10/2024 (tr.84); 1 chi nhánh tại Lào (tr.22-23) | Mở rộng mạng lưới quốc tế | Ngân hàng × Lào, Campuchia |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam: thị trường nội địa chủ lực, mạng lưới 327 điểm giao dịch phủ 33/34 tỉnh thành, phục vụ 35 triệu khách hàng (tr.22-23, tr.56)
- Campuchia: Ngân hàng đại chúng TNHH MB Campuchia, 1 chi nhánh, gần 63.000 khách hàng cá nhân và tổ chức (tr.22-23, tr.83)
- Lào: 1 chi nhánh (tr.22-23)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Biên lãi ròng (NIM) · đạt 3,9% năm 2025, đứng thứ 2 trong nhóm ngân hàng so sánh, duy trì Top 3 liên tục từ 2017 (tr.110)
- Chi phí vốn (COF) · duy trì ở mức 3,2%, thuộc nhóm thấp nhất ngành nhờ tỷ lệ CASA cao (tr.110)
- Tỷ lệ CASA · đạt 37,8%, đứng vị trí số 1 toàn ngành liên tục từ năm 2017 đến nay (tr.58, tr.108)
- Chất lượng tín dụng / chi phí dự phòng · tỷ lệ nợ xấu (NPL) kiểm soát ở mức 1,3%, tỷ lệ bao phủ nợ xấu (LLR) đạt 94% (tr.56, tr.112)
- Tăng trưởng tín dụng · tổng dư nợ tín dụng đạt 1.110 nghìn tỷ đồng, tăng 36,8% so với 2024 - mức tăng cao nhất trong nhóm ngân hàng so sánh (tr.56, tr.106)
- Đóng góp hệ sinh thái tập đoàn · 8 công ty thành viên (ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, quản lý quỹ, tài chính tiêu dùng, quản lý tài sản) góp hơn 30.100 tỷ đồng doanh thu, tổng số khách hàng hợp nhất toàn tập đoàn đạt 36,7 triệu (tr.8-9, tr.132)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (MBB) được thành lập từ năm 1994 với mục tiêu ban đầu là đáp ứng nhu cầu dịch vụ tài chính cho các Doanh nghiệp Quân đội. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động vốn, cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính liên quan. Bên cạnh thị trường truyền thống ban đầu, Ngân hàng đã phát triển và đa dạng hóa nhiều sản phẩm dịch vụ tài chính để đáp ứng cho các đối tượng khách hàng khác nhau. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.87%, giảm 0.21%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.29%, giảm 0.33%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 93.75%, tăng 1.5%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 26,8 nghìn tỷ đồng, tăng 18.31%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 21.57%, giảm 0.52%.
- Hoạt động trung gian tiền tệ khác
- Hoạt động bao thanh toán
- Cung cấp các dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Kinh doanh ngân hàng theo các quyết định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ngân hàng lưu ký
- Kinh doanh trái phiếu và các giấy tờ có giá khác theo quy định của pháp luật
- Gia công, chế tác vàng
- Kinh doanh mua, bán vàng
- Đại lý bảo hiểm và các dịch vụ liên quan khác theo quy định của Pháp luật
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 7.979 | 2.884 | 11,4 | 358 | 600 |
| 2017 | 11.219 | 3.490 | 12,4 | 433 | 600 |
| 2018 | 14.583 | 6.190 | 19,0 | 768 | 600 |
| 2019 | 18.000 | 8.069 | 21,2 | 1.002 | — |
| 2020 | 20.278 | 8.606 | 18,0 | 1.068 | — |
| 2021 | 26.200 | 13.221 | 22,2 | 1.641 | — |
| 2022 | 36.023 | 18.155 | 23,9 | 2.254 | 500 |
| 2023 | 38.684 | 21.054 | 22,7 | 2.614 | 500 |
| 2024 | 41.152 | 22.951 | 20,5 | 2.849 | 300 |
| 2025 | 51.610 | 27.383 | 20,1 | 3.400 | — |