Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (VCB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 486.319 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tín dụng bán lẻ & bán buôn (KHDN)Tín dụng bán buôn và bán lẻ đều tăng trưởng tốt; tín dụng bán lẻ chiếm ~51% tổng dư nợ tín dụng toàn hàng (tr.43) | Mảng lõi, ~51% dư nợ tín dụng | Tín dụng × cả nước |
| Dịch vụ thanh toán & tài trợ thương mạiThu từ dịch vụ thanh toán đạt 7.662 tỷ đồng năm 2025, là khoản mục lớn nhất trong thu nhập từ hoạt động dịch vụ (tr.194); mở rộng thanh toán QR xuyên biên giới Việt Nam - Trung Quốc cùng Napas và Ant International (tr.41) | Nguồn thu dịch vụ lớn nhất | Dịch vụ × quốc tế |
| Kinh doanh ngoại hốiLãi thuần từ hoạt động kinh doanh ngoại hối đạt 6.165 tỷ đồng năm 2025, tăng so với 5.292 tỷ đồng năm 2024, chủ yếu từ kinh doanh ngoại tệ giao ngay và công cụ phái sinh tiền tệ (tr.196) | Tăng trưởng tốt so với 2024 | Ngoại hối × liên ngân hàng |
| Hệ sinh thái công ty con tài chínhChứng khoán Vietcombank (VCBS, LNTT 740,52 tỷ đồng), cho thuê tài chính (VCBL, doanh thu ~637 tỷ đồng), kiều hối (VCBR, VCBM), ngân hàng con VCB Lào (LNTT 40,01 tỷ LAK) (tr.32-33) | Đa dạng hoá nguồn thu | Tài chính × Lào/Mỹ/HK |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khách hàng bán lẻ trong nước: tín dụng bán lẻ chiếm ~51% tổng dư nợ tín dụng toàn hàng, huy động vốn không kỳ hạn tăng trưởng tốt đạt trên 13,5% (tr.43)
- Khách hàng doanh nghiệp & mạng lưới quốc tế: quan hệ ngân hàng đại lý với 1.199 ngân hàng tại 90 quốc gia và vùng lãnh thổ; hiện diện tại Lào, Mỹ, Hong Kong, Singapore (tr.13)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Thu nhập lãi thuần (NII) · nguồn thu lớn nhất, đạt 58.771 tỷ đồng năm 2025 so với 55.406 tỷ đồng năm 2024 (tr.152)
- Chi phí vốn — huy động không kỳ hạn (CASA) · huy động vốn không kỳ hạn tăng trưởng tốt, đạt trên 13,5% so với cuối năm 2024 (tr.43)
- Chất lượng tín dụng & chi phí dự phòng · tỷ lệ nợ xấu kiểm soát dưới 1%, thấp hơn kế hoạch giao; chi phí dự phòng rủi ro tín dụng giảm còn 3.192 tỷ đồng năm 2025 so với 3.315 tỷ đồng năm 2024 (tr.43, tr.198)
- Kinh doanh ngoại hối & dịch vụ thanh toán quốc tế · lãi thuần kinh doanh ngoại hối tăng lên 6.165 tỷ đồng năm 2025 (tr.196); thu dịch vụ thanh toán đạt 7.662 tỷ đồng, khoản mục lớn nhất trong thu dịch vụ (tr.194)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963. Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng Thương mại Cổ phần từ ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.63%, giảm 0.23%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0.58%, giảm 0.39%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 258.29%, tăng 34.98%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 35,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3.98%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 16.73%, giảm 2.01%. VCB chính thức niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009.
- Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh ngân hàng
- Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng, pháp lệnh ngoại hối và các quy định có liên quan đến hoatjd odongj của Ngân hàng thương mại
- Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật
- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Hoạt động tín dụng:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá trị khác
- Bão lãnh ngân hàng
- Ban thanh toán trong nước, ban thanh toán quốc tế
- Phát hành thẻ tín dụng
- Các hính thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc
- Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác
- Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối
- Cung ứng khác phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế và dịch vụ thanh toán sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 18.528 | 6.851 | 14,3 | 820 | 800 |
| 2017 | 21.938 | 9.111 | 17,4 | 1.090 | 800 |
| 2018 | 28.409 | 14.622 | 23,5 | 1.750 | 800 |
| 2019 | 34.577 | 18.526 | 22,9 | 2.217 | 800 |
| 2020 | 36.285 | 18.473 | 19,6 | 2.211 | 1.200 |
| 2021 | 42.400 | 21.939 | 20,1 | 2.626 | — |
| 2022 | 53.246 | 29.919 | 22,1 | 3.581 | — |
| 2023 | 53.621 | 33.054 | 19,6 | 3.956 | — |
| 2024 | 55.406 | 33.853 | 17,3 | 4.051 | 450 |
| 2025 | 58.771 | 35.198 | 15,7 | 4.212 | — |