Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) chính thức đi vào hoạt động ngày 01/04/1963. Là ngân hàng thương mại nhà nước đầu tiên được Chính phủ lựa chọn thực hiện thí điểm cổ phần hoá, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam chính thức hoạt động với tư cách là một Ngân hàng Thương mại Cổ phần từ ngày 02/06/2008 sau khi thực hiện thành công kế hoạch cổ phần hóa thông qua việc phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.63%, giảm 0.23%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 0.58%, giảm 0.39%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 258.29%, tăng 34.98%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 35,2 nghìn tỷ đồng, tăng 3.98%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 16.73%, giảm 2.01%. VCB chính thức niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2009.
- Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh ngân hàng
- Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng, pháp lệnh ngoại hối và các quy định có liên quan đến hoatjd odongj của Ngân hàng thương mại
- Huy động vốn:
- Nhận tiền gửi tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của pháp luật
- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Hoạt động tín dụng:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá trị khác
- Bão lãnh ngân hàng
- Ban thanh toán trong nước, ban thanh toán quốc tế
- Phát hành thẻ tín dụng
- Các hính thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ:
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì trên tài khoản tiền gửi này số dư bình quân không thấp hơn mức dự trữ bắt buộc
- Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác
- Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối
- Cung ứng khác phương tiện thanh toán
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán quốc tế và dịch vụ thanh toán sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 18.528 | 6.851 | 14,3 | 820 | 800 |
| 2017 | 21.938 | 9.111 | 17,4 | 1.090 | 800 |
| 2018 | 28.409 | 14.622 | 23,5 | 1.750 | 800 |
| 2019 | 34.577 | 18.526 | 22,9 | 2.217 | 800 |
| 2020 | 36.285 | 18.473 | 19,6 | 2.211 | 1.200 |
| 2021 | 42.400 | 21.939 | 20,1 | 2.626 | — |
| 2022 | 53.246 | 29.919 | 22,1 | 3.581 | — |
| 2023 | 53.621 | 33.054 | 19,6 | 3.956 | — |
| 2024 | 55.406 | 33.853 | 17,3 | 4.051 | 450 |
| 2025 | 58.771 | 35.198 | 15,7 | 4.212 | — |