Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (CTG), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 232.622 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khối Bán lẻ (KHCN)Dư nợ bình quân đạt 736,9 nghìn tỷ đồng, tăng 25,5% so với 2024, hoàn thành 106,7% kế hoạch năm; đóng góp 47% tổng thu nhập ngoài lãi/TOI toàn hàng (tr.89) | Trụ cột HĐKD, tăng trưởng CASA đi kèm bán chéo sản phẩm | Ngân hàng bán lẻ × cả nước |
| Khối Khách hàng doanh nghiệp (KHDN)Tổng thu nhập HĐKD đạt gần 38 nghìn tỷ đồng; vươn lên dẫn đầu thị phần cho vay KHDN tại Việt Nam; dư nợ trung dài hạn tăng 31% (tr.92) | Định hướng trở thành ngân hàng giao dịch chủ lực (main-bank) của doanh nghiệp | Ngân hàng doanh nghiệp × cả nước |
| Khối Kinh doanh vốn và Thị trường (Treasury)Lợi nhuận đóng góp cho toàn hàng đạt 7.419 tỷ đồng; tổng huy động vốn của Khối đạt 515 nghìn tỷ đồng; phát hành thành công 16.350 tỷ đồng trái phiếu tăng vốn cấp 2 (tr.96-97) | Quản lý vốn, thanh khoản, kinh doanh ngoại hối/trái phiếu, đầu tư | Treasury × thị trường liên ngân hàng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Mạng lưới trong nước: 155 chi nhánh trải 34 tỉnh/thành, 845 phòng giao dịch, 2 văn phòng đại diện tại TP.HCM và Đà Nẵng (tr.11)
- Mạng lưới quốc tế: 2 chi nhánh tại Đức, 1 ngân hàng con 100% vốn tại Lào (VietinBank Laos), 5 văn phòng hợp tác tại Trung Quốc, Đài Loan, Singapore; quan hệ với hơn 1.000 ngân hàng đại lý tại hơn 90 quốc gia và vùng lãnh thổ (tr.11)
- Hệ sinh thái công ty con: 7 công ty con (bảo hiểm VBI, chứng khoán VBSE, quản lý quỹ VietinBank FMC, cho thuê tài chính VietinBank Leasing, vàng bạc đá quý, AMC, chuyển tiền toàn cầu) và 1 công ty liên kết Ngân hàng liên doanh Indovina (tr.11)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- NIM · đạt 2,6% năm 2025, giảm nhẹ so với 2,9% năm 2024 do VietinBank giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng và cạnh tranh chi phí vốn (tr.87)
- CASA · đạt 25,5% tổng nguồn vốn huy động (từ 24,8% cuối 2024); CASA bình quân đạt 458,1 nghìn tỷ đồng, Top 3 ngân hàng có quy mô và tốc độ tăng trưởng CASA cao nhất Việt Nam (tr.83, tr.151)
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng · đạt 17,3 nghìn tỷ đồng, giảm 37,3% so với 2024 nhờ quản lý chất lượng nợ hiệu quả, kiểm soát tỷ lệ nợ xấu (tr.141)
- Tỷ lệ nợ xấu · duy trì ở mức thấp 1,1% (hợp nhất) / 1% (riêng lẻ theo Thông tư 31); tỷ lệ bao phủ nợ xấu 158,8% (tr.84)
- Tăng trưởng tín dụng · dư nợ tín dụng đạt 1.994.686 tỷ đồng, tăng 15,6%, phân bổ vào sản xuất kinh doanh, tiêu dùng, xây dựng, nông nghiệp (tr.83)
- Tín dụng xanh · quy mô dư nợ tín dụng xanh đạt gần 56 nghìn tỷ đồng, tăng 30,5% so với đầu năm; dư tài trợ dự án xanh 55,9 nghìn tỷ đồng, chiếm 2,8% tổng dư nợ cho vay (tr.93, tr.143)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. VietinBank chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần từ năm 2009. VietinBank được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.62%, giảm 0.26%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.1%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 158.83%, giảm 15.84%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 34,6 nghìn tỷ đồng, tăng 36.52%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 21.23%, tăng 2.63%.
- Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh Ngân hàng
- Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt nam được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng, Pháp lệnh ngoại hối và các quy định có liên quan về hoạt động của ngân hàng thương mại:
- Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài, vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn
- Hoạt động tín dụng: Cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
- tại các tổ chức tín dụng khác
- mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước
- cung ứng các phương tiện thanh toán
- thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
- thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định
- Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
- tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Các hoạt động khác: Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tin dụng khác theo quy định của pháp luật
- Tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng nhà nước tổ chức
- Thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được Ngân hàng nhà nước cho phép
- Được quyền ủy thức, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng thương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng
- Được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật
- Được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, tự vấn đầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của một Ngân hàng thương mại
- Được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
- Mua bán trái phiếu với mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệnh giá theo quy định của Pháp luật có liên quan và hướng dẫn của NHNN
- Mua trái phiếu với mục đích đầu tư theo các quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn NHNN
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho các khách hàng trong nước và nước ngoài các sản phẩm phát sinh tại Việt Nam về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ, giá cả hàng hóa và các sản phẩm tài chính trên cơ sở tuân thủ đúng các quy định của NHNN và các quy định pháp luật liên quan khác đối với từng sản phẩm cụ thể
- Tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 22.304 | 6.765 | 11,3 | 871 | 700 |
| 2017 | 27.073 | 7.459 | 11,8 | 960 | — |
| 2018 | 22.518 | 5.416 | 8,1 | 697 | — |
| 2019 | 33.199 | 9.477 | 12,3 | 1.220 | 500 |
| 2020 | 35.581 | 13.757 | 16,2 | 1.771 | 800 |
| 2021 | 41.788 | 14.215 | 15,3 | 1.830 | — |
| 2022 | 47.792 | 16.835 | 15,7 | 2.168 | — |
| 2023 | 53.083 | 20.133 | 15,9 | 2.592 | — |
| 2024 | 62.403 | 25.483 | 17,3 | 3.281 | 450 |
| 2025 | 66.453 | 34.871 | 19,5 | 4.490 | — |