CTG
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam
Ngân hàng
nghìn đ
Giá (nghìn đ)33,7
Vốn hoá (tỷ)261.748
P/E7,5
P/B1,5
ROE (%)19,5
EPS4.490
BVPS22.975
Cổ tức tiền mặt
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank) được thành lập từ năm 1988 sau khi tách ra từ Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. VietinBank chính thức hoạt động theo mô hình ngân hàng cổ phần từ năm 2009. VietinBank được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.62%, giảm 0.26%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.1%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 158.83%, giảm 15.84%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 34,6 nghìn tỷ đồng, tăng 36.52%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 21.23%, tăng 2.63%.

  • Lĩnh vực kinh doanh: Kinh doanh Ngân hàng
  • Các nghiệp vụ được phép tiến hành kinh doanh: Ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt nam được phép thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau đây theo quy định của luật các Tổ chức tín dụng, Pháp lệnh ngoại hối và các quy định có liên quan về hoạt động của ngân hàng thương mại:
  • Huy động vốn: Nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vay vốn các tổ chức tín dụng khác và của tổ chức tín dụng nước ngoài, vay vốn ngắn hạn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn
  • Hoạt động tín dụng: Cho vay, chiết khấu thương phiếu và giấy tờ có giá khác, bảo lãnh, cấp tín dụng dưới các hình thức khác theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
  • Dịch vụ thanh toán và ngân quỹ: Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước
  • tại các tổ chức tín dụng khác
  • mở tài khoản cho khách hàng trong nước và ngoài nước
  • cung ứng các phương tiện thanh toán
  • thực hiện các dịch vụ thanh toán trong nước và quốc tế
  • Thực hiện các dịch vụ thu hộ và chi hộ
  • thực hiện các dịch vụ thanh toán khác do Ngân hàng Nhà nước quy định
  • Thực hiện dịch vụ thu và phát tiền mặt cho khách hàng
  • tổ chức hệ thống thanh toán nội bộ và tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng trong nước. Việc tham gia các hệ thống thanh toán quốc tế phải được Ngân hàng Nhà nước cho phép
  • Các hoạt động khác: Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các tổ chức tin dụng khác theo quy định của pháp luật
  • Tham gia thị trường tiền tệ do Ngân hàng nhà nước tổ chức
  • Thực hiện kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanh ngoại hối khác trên thị trường trong nước và thị trường quốc tế khi được Ngân hàng nhà nước cho phép
  • Được quyền ủy thức, nhận ủy thác, làm đại lý trong các lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng thương mại, kể cả việc quản lý tài sản, vốn đầu tư của tổ chức, cá nhân theo hợp đồng
  • Được cung ứng các dịch vụ bảo hiểm theo quy định của pháp luật
  • Được cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính, tiền tệ, tự vấn đầu tư phù hợp với chức năng hoạt động của một Ngân hàng thương mại
  • Được cung ứng dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê tủ két, cầm đồ và các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật
  • Mua bán trái phiếu với mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệnh giá theo quy định của Pháp luật có liên quan và hướng dẫn của NHNN
  • Mua trái phiếu với mục đích đầu tư theo các quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn NHNN
  • Kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho các khách hàng trong nước và nước ngoài các sản phẩm phát sinh tại Việt Nam về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ, giá cả hàng hóa và các sản phẩm tài chính trên cơ sở tuân thủ đúng các quy định của NHNN và các quy định pháp luật liên quan khác đối với từng sản phẩm cụ thể
  • Tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp
Tài chính theo năm
NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201622.3046.76511,3871700
201727.0737.45911,8960
201822.5185.4168,1697
201933.1999.47712,31.220500
202035.58113.75716,21.771800
202141.78814.21515,31.830
202247.79216.83515,72.168
202353.08320.13315,92.592
202462.40325.48317,33.281450
202566.45334.87119,54.490
Cổ đông lớn
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam64,5%
Ngân Hàng Tokyo Mitsubishi Ufj19,7%
Công Đoàn Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Công Thương Việt Nam1,1%
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam1,1%
Quỹ ETF SSIAM VNFIN LEAD0,1%
Câu hỏi thường gặp
P/E của CTG là bao nhiêu?
P/E của CTG là 7,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của CTG là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của CTG là 19,5%.
Vốn hoá của CTG là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của CTG khoảng 261.748 tỷ đồng.