BID
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng
nghìn đ
Giá (nghìn đ)41,6
Vốn hoá (tỷ)302.848
P/E10,0
P/B1,8
ROE (%)18,1
EPS4.180
BVPS23.075
Cổ tức tiền mặt
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập vào năm 1957. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. BIDV chính thức hoạt động theo hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ năm 2012. BIDV được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2014. Kết thúc năm 2025, BIDV tiếp tục giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản riêng khối ngân hàng thương mại đạt 3.3 triệu tỷ đồng. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.11%, giảm 0.21%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.47%, tăng 0.06%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 99.91%, giảm 31.1%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 29,9 nghìn tỷ đồng, tăng 18.95%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 19.44%, giảm 0.08%.

  • Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
  • Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
  • Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
  • Cho vay
  • Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
  • Bảo lãnh ngân hàng
  • Phát hành thẻ tín dụng
  • Bao thanh toán trong nước và quốc tế
  • Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận
  • Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
  • Cung ứng các phương tiện thanh toán
  • Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
  • Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ chi hộ và thu hộ
  • Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
  • Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
  • Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
  • Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của Pháp luật
  • Mở tài khoản:
  • Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
  • Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác
  • Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối
  • Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán:
  • Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
  • Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế
  • Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
Tài chính theo năm
NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201623.4356.22914,6856700
201730.9556.94615,1954700
201834.9567.54214,61.036700
201935.9788.54811,51.174800
202035.7977.2249,5992200
202146.82310.84113,01.489
202256.07018.42018,52.530
202356.13622.02718,73.026
202458.00825.60418,33.517450
202563.29530.43018,14.180
Cổ đông lớn
Ngân Hàng Nhà Nước Việt Nam76,7%
KEB Hana Bank, Co., Ltd.14,2%
Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước - Công ty TNHH1,8%
Vietnam Enterprise Investments Limited1,1%
Hanoi Investments Holdings Limited0,6%
Amersham Industries Limited0,3%
Công ty TNHH Bảo hiểm Nhân thọ Prudential Việt Nam0,3%
Câu hỏi thường gặp
P/E của BID là bao nhiêu?
P/E của BID là 10,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của BID là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của BID là 18,1%.
Vốn hoá của BID là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của BID khoảng 302.848 tỷ đồng.