Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BID), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 259.168 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Cấp tín dụngCho vay, chiết khấu, bảo lãnh... đối với cá nhân và tổ chức trên cơ sở đảm bảo an toàn (tr.25); dư nợ tín dụng đạt 2.324.935 tỷ đồng, tăng 15,2% so với 2024, duy trì vị thế đứng đầu về quy mô cho vay TCKT và dân cư trong khối NHTMCP (tr.62) | Mảng kinh doanh cốt lõi | Ngân hàng × cả nước |
| Huy động vốnNhận tiền gửi tiết kiệm; mua bán, phát hành trái phiếu, kỳ phiếu (tr.25); huy động vốn tổ chức, dân cư đạt 2.427.835 tỷ đồng, tăng 13,7%, CASA bình quân 17,52% (tr.97) | Nền tảng nguồn vốn | Ngân hàng × cả nước |
| Dịch vụ thanh toán & giao dịchGiao dịch ngoại tệ, tài trợ thương mại quốc tế; thu dịch vụ ròng đạt 5.708 tỷ đồng, tăng 1,4% so với 2024 (thu dịch vụ thanh toán tăng 11%, thu dịch vụ TTTM tăng 19%) (tr.25, tr.62) | Nguồn thu ngoài lãi | Ngân hàng × cả nước |
| Công ty con/liên doanh/liên kết10 công ty con (bảo hiểm BIC, chứng khoán BSC, cho thuê tài chính BIDV-SuMi Trust, quản lý nợ BAMC...), 3 liên doanh (LaoVietBank, BIDC Campuchia, Tháp BIDV), 2 liên kết (BIDV Metlife, VRB, VALC) (tr.25, tr.67-71) | Đa dạng hóa dịch vụ tài chính | Tài chính × Lào/Campuchia |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam: 175 chi nhánh phủ kín 34 tỉnh/thành, 927 phòng giao dịch, 2 VPĐD tại TP.HCM và TP. Đà Nẵng (tr.25)
- Quốc tế: 1 chi nhánh tại Myanmar, 4 VPĐD tại Campuchia, Lào, Đài Loan (Trung Quốc), Liên bang Nga (tr.25)
- Phân khúc ưu tiên 2026: doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, khách hàng bán lẻ, khách hàng trên kênh số (tr.93)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tăng trưởng tín dụng theo giới hạn NHNN giao · dư nợ tín dụng 2.324.935 tỷ đồng, tăng 15,2% so với 2024, chiếm 12,5% dư nợ toàn nền kinh tế (tr.62, tr.97)
- CASA (tiền gửi không kỳ hạn) · CASA bình quân đạt 17,52%, tăng so với mức 16,55% năm trước, giúp giảm chi phí vốn (tr.97)
- Kiểm soát chi phí hoạt động (CIR) · CIR năm 2025 giảm còn 32,7% (so với 33,5% năm 2024), thấp hơn ngưỡng thông lệ ≤45% (tr.62, tr.97)
- Chất lượng tín dụng/nợ xấu · tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31/2024/TT-NHNN kiểm soát ở mức 1,26%, thấp hơn trần mục tiêu 1,6%; tỷ lệ bao phủ nợ xấu khối NHTM đạt 101,1% (tr.62, tr.97)
- Thu nhập ngoài lãi · thu dịch vụ ròng 5.708 tỷ đồng (+1,4%); thu nhập từ kinh doanh ngoại hối giảm 29,4% do tỷ giá biến động mạnh (tr.62)
- Năng lực vốn (CAR) · hoàn thành tăng vốn điều lệ thêm 1.238 tỷ đồng qua chào bán riêng lẻ cho 5 nhà đầu tư tổ chức, vốn chủ sở hữu đạt 163.017 tỷ đồng (+19,6%), CAR lên mức 9% (tr.91, tr.99)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), có tiền thân là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam trực thuộc Bộ Tài chính được thành lập vào năm 1957. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. BIDV chính thức hoạt động theo hình thức ngân hàng thương mại cổ phần từ năm 2012. BIDV được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2014. Kết thúc năm 2025, BIDV tiếp tục giữ vững vị thế là ngân hàng thương mại cổ phần có quy mô lớn nhất Việt Nam với tổng tài sản riêng khối ngân hàng thương mại đạt 3.3 triệu tỷ đồng. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.11%, giảm 0.21%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.47%, tăng 0.06%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 99.91%, giảm 31.1%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 29,9 nghìn tỷ đồng, tăng 18.95%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 19.44%, giảm 0.08%.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Bảo lãnh ngân hàng
- Phát hành thẻ tín dụng
- Bao thanh toán trong nước và quốc tế
- Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
- Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ chi hộ và thu hộ
- Thực hiện dịch vụ thanh toán quốc tế
- Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của Pháp luật
- Mở tài khoản:
- Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
- Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác
- Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối
- Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán:
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế
- Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác theo quy định của pháp luật
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 23.435 | 6.229 | 14,6 | 856 | 700 |
| 2017 | 30.955 | 6.946 | 15,1 | 954 | 700 |
| 2018 | 34.956 | 7.542 | 14,6 | 1.036 | 700 |
| 2019 | 35.978 | 8.548 | 11,5 | 1.174 | 800 |
| 2020 | 35.797 | 7.224 | 9,5 | 992 | 200 |
| 2021 | 46.823 | 10.841 | 13,0 | 1.489 | — |
| 2022 | 56.070 | 18.420 | 18,5 | 2.530 | — |
| 2023 | 56.136 | 22.027 | 18,7 | 3.026 | — |
| 2024 | 58.008 | 25.604 | 18,3 | 3.517 | 450 |
| 2025 | 63.295 | 30.430 | 18,1 | 4.180 | — |