Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 134.134 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Ngân hàng bán lẻ (Retail Banking)Huy động vốn bán lẻ đạt 445,6 nghìn tỷ đồng, tăng 33% so với 2024, vượt kế hoạch; nền tảng số phục vụ 5,4 triệu người dùng, 94% giao dịch thực hiện qua kênh số (tr.80-82). | Động lực tăng trưởng bền vững | Ngân hàng × Bán lẻ toàn quốc |
| Ngân hàng bán buôn (Wholesale Banking)Tái cấu trúc từ hai khối Commercial Banking và Corporate & Institutional Banking; lợi nhuận đạt 123% kế hoạch năm, dư nợ đạt 114% kế hoạch, dư nợ tài trợ thương mại ~70 nghìn tỷ đồng (tr.86-87). | Động lực tăng trưởng chiến lược | Ngân hàng × Doanh nghiệp/FDI |
| Tài chính tiêu dùng — HD SAISONCông ty tài chính tiêu dùng, HDBank góp 50% vốn; tổng tài sản 24.253 tỷ đồng (+23,4%), dư nợ 22.070 tỷ đồng (+21,2%), lợi nhuận trước thuế 1.390 tỷ đồng (+14,5%) năm 2025 (tr.98-99). | Công ty con — trụ cột hệ sinh thái tài chính đa lớp | Tài chính tiêu dùng × Toàn quốc |
| Chứng khoán — HD Securities (HDS)HDBank sở hữu 30% vốn; lợi nhuận trước thuế 1.314 tỷ đồng, tăng 94,8% so với 2024, ROE 33,5%, hệ số an toàn vốn 283% (tr.106-107). | Công ty liên kết — môi giới, tự doanh, tư vấn tài chính DN | Chứng khoán × Việt Nam |
| Ngân hàng số Vikki (chuyển đổi từ DongA Bank)Hoàn tất chuyển giao bắt buộc DongA Bank ngày 17/1/2025, đổi tên thành Vikki Digital Bank; sau gần 1 năm chuyển đổi đã có lãi, hơn 2,1 triệu lượt tải ứng dụng (tr.36-37, tr.114). | Công ty con 100% vốn — mở rộng hệ sinh thái số | Ngân hàng số × Toàn quốc |
| Kho bạc & Định chế tài chính (Treasury)Phát hành 100 triệu USD trái phiếu xanh quốc tế cho IFC, FMO, BII; Top 2 thành viên giao dịch trái phiếu Chính phủ trên HNX; huy động khoảng 650 triệu USD từ các định chế tài chính quốc tế (tr.92-95, tr.112-113). | Nguồn vốn quốc tế & quản lý thanh khoản | Treasury × Quốc tế |
🎯 Thị trường đầu ra
- Toàn quốc: 375 chi nhánh/phòng giao dịch phủ 6 khu vực (Hà Nội, miền Bắc, miền Trung, TP.HCM, Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ), phục vụ hơn 25 triệu khách hàng (tr.34, tr.50-51).
- Myanmar: có Văn phòng đại diện, cùng VPĐD tại Hà Nội (tr.50).
- Khách hàng FDI: tiếp cận và tư vấn cho gần 150 doanh nghiệp FDI đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đài Loan, châu Âu và châu Mỹ (tr.87).
- Priority Banking: hơn 62.000 khách hàng ưu tiên, tổng tài sản quản lý (AUM) vượt 347 nghìn tỷ đồng, chiếm hơn 67% tài sản bán lẻ của HDBank (tr.83).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Biên lãi ròng (NIM) · duy trì trên 4,8% năm 2025, thu nhập lãi thuần đóng góp 81,4% tổng thu nhập hoạt động (tr.34, tr.114).
- Chất lượng tín dụng / tỷ lệ nợ xấu · nợ xấu hợp nhất 1,66% (riêng lẻ 1,50%), kiểm soát dưới ngưỡng kế hoạch 2% dù toàn ngành có xu hướng tăng (tr.76-77, tr.112-113).
- Hệ số an toàn vốn (CAR) theo Basel II · đạt 16,7%, thuộc nhóm cao nhất ngành, tạo dư địa mở rộng tín dụng mà chưa cần tăng vốn ngay (tr.34, tr.114-115).
- Tăng trưởng tín dụng · dư nợ tín dụng hợp nhất tăng 34,3% so với cùng kỳ, đạt 588.022 tỷ đồng, tập trung SME, chuỗi cung ứng, sản xuất, xuất khẩu và dự án xanh (tr.74-75, tr.112-113).
- Tỷ lệ chi phí/thu nhập (CIR) · giảm còn 27,2% nhờ số hóa toàn diện quy trình vận hành (tr.76-77).
- Biến động lãi suất, tỷ giá USD và giá dầu · rủi ro vĩ mô 2026 do căng thẳng địa chính trị Trung Đông đẩy giá dầu và nhu cầu USD tăng, ảnh hưởng chi phí vốn và rủi ro tín dụng (tr.55).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDB) có tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh được thành lập vào năm 1989. Ngân hàng hoạt động chính trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay tín dụng. HDB lần lượt được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ cuối năm 2017 và đầu năm 2018. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 4.53%, giảm 0.67%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.44%, tăng 0.5%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 54.8%, giảm 13.91%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 16,5 nghìn tỷ đồng, tăng 29.47%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 25.41%, giảm 0.38%.
- Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn với các hình thức tiền gởi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gởi. Tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước. Vay vốn các tổ chức tín dụng khác. Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá. Hùn vốn và liên doanh. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế, huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép
- Xuất nhập khẩu vàng miếng, vàng nguyên liệu
- Phát hành và thanh toán thẻ ghi nợ nội địa
- Dịch vụ đại lý bảo hiểm
- Mua, bán trái phiếu với mục đích thu lợi từ việc hưởng chênh lệch giá theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Mua bán trái phiếu với mục đích đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước. Ủy thác và nhận ủy thác cho vay theo quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Các dịch vụ bào quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của pháp luật hiện hành
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước
- Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng. Hoạt động mua nợ
- Mở tài khoản: Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Dịch vụ quản lý tiền mặt
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Góp vốn, mua cổ phần theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Ủy thác, nhận ủy thác trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế
- Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tư vấn đầu tư theo quy định của pháp luật có liên quan
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2015 | 3.245 | 630 | 6,7 | 126 | — |
| 2016 | 4.678 | 914 | 9,8 | 183 | — |
| 2017 | 6.347 | 1.954 | 13,9 | 390 | 1.300 |
| 2018 | 7.646 | 3.202 | 20,5 | 640 | — |
| 2019 | 9.747 | 4.020 | 21,1 | 803 | — |
| 2020 | 11.898 | 4.647 | 20,2 | 928 | — |
| 2021 | 13.891 | 6.453 | 22,2 | 1.289 | — |
| 2022 | 18.012 | 8.209 | 22,2 | 1.640 | 1.000 |
| 2023 | 22.184 | 10.336 | 23,2 | 2.065 | 1.000 |
| 2024 | 30.857 | 13.248 | 24,3 | 2.647 | — |