Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc (STB) được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia. Sacombank là ngân hàng Việt Nam tiên phong nhận được góp vốn ủy thác, tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức tài chính quốc tế IFC, ADB, Proparco, FMO, ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên xây dựng và đưa Trung tâm Dữ liệu (Data Center) hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động. Năm 2006, STB là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.21%, giảm 0.35%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 6.41%, tăng 4.01%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 49.97%, giảm 18.46%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 5,9 nghìn tỷ đồng, giảm 41.12%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.34%, giảm 9.69%.
- Huy động vốn, tiếp nhận vốn trong nước, cho vay, hùn vốn và liên doanh, làm dịch vụ thanh toán giữ các khách hàng. Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức và dân cư dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân chiết khấu cho các thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá hùn vốn và liên doanh theo pháp luật. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng. Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế. Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong mối quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Hoạt động bao thanh toán
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp. Tư vấn mua bán, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn Ngân hàng, tài chính
- các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Mua bán, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
- Cung ứng và thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng
- Mua nợ
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường Quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Phát hành thẻ tín dụng
- Bao thanh toán trong nước
- Mở tài khoán thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước
- Cung ứng phương tiện thanh toán
- Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Mở tài khoản
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia
- Tham gia đấu thầu, mua bán tín phiếu kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ khác trên thị trường tiền tệ
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4.021 | 89 | 0,4 | 47 | — |
| 2017 | 5.278 | 1.182 | 5,1 | 627 | — |
| 2018 | 7.634 | 1.790 | 7,3 | 950 | — |
| 2019 | 9.181 | 2.455 | 9,2 | 1.302 | — |
| 2020 | 11.527 | 2.682 | 9,3 | 1.423 | — |
| 2021 | 11.964 | 3.411 | 10,0 | 1.810 | — |
| 2022 | 17.147 | 5.041 | 13,0 | 2.674 | — |
| 2023 | 22.072 | 7.719 | 16,9 | 4.095 | — |
| 2024 | 24.532 | 10.087 | 18,4 | 5.351 | — |
| 2025 | 26.681 | 5.939 | 9,9 | 3.151 | — |