Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc (STB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 145.710 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khách hàng Cá nhânHơn 19,5 triệu khách hàng cá nhân; dư nợ cho vay bán lẻ 326.841 tỷ đồng, chiếm 53,4% tổng dư nợ; CASA 11,8% (tr.50-51) | Nền tảng vững chắc cho tăng trưởng bán lẻ | Bán lẻ × Toàn quốc |
| Khách hàng Doanh nghiệpHơn 207.000 khách hàng doanh nghiệp; tổng huy động 16.400 tỷ đồng (+15,3%), dư nợ tín dụng 46.200 tỷ đồng (+19,4%) (tr.54) | Đổi mới mô hình, mở rộng hợp tác (MISA, hệ sinh thái SME/MSME) | Doanh nghiệp × SME/FDI |
| Ngân hàng sốỨng dụng SACOMBANK PAY gần 200 tính năng; 7,5 triệu user online (+14%); huy động có kỳ hạn trên kênh số tăng 18% (tr.48, tr.58) | Trụ cột chuyển đổi số, thúc đẩy thanh toán không tiền mặt | Số hóa × Đa kênh |
| Thị trường tài chínhĐóng góp 15,60% tổng thu nhập thuần; doanh số giao dịch mua bán ngoại hối vượt 20 tỷ USD (+12,3%); lần đầu vào Top 10 doanh số REPO trái phiếu Chính phủ 2025 (tr.60-61) | Tuyến kinh doanh quan trọng, quản trị thanh khoản và nguồn vốn toàn hệ thống | Treasury × Liên ngân hàng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Toàn quốc: 540 điểm giao dịch hiện diện tại 29/34 tỉnh thành Việt Nam, gồm 8 vùng kinh doanh (tr.20-21)
- Lào & Campuchia: 2 ngân hàng con (Sacombank Lào, Sacombank Cambodia) cùng các điểm giao dịch quốc tế, khu vực Đông Dương là thị trường trọng điểm cho hoạt động ngoại hối (tr.20, tr.61)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Chi phí trích lập dự phòng rủi ro tín dụng · tổng mức trích lập gần 11.400 tỷ đồng năm 2025 khiến LNTT giảm 40%, chỉ đạt 52% kế hoạch; "phản ánh quan điểm quản trị rủi ro thận trọng, ưu tiên nâng cao chất lượng tài sản" (tr.47)
- Xử lý nợ tồn đọng thuộc Đề án tái cơ cấu · đã xử lý giảm 86,2% nợ xấu và tài sản tồn đọng (81.928 tỷ đồng), tỷ trọng trong tổng tài sản giảm từ 28,1% xuống còn 1,4%; "nút thắt" cuối cùng là xử lý lô cổ phiếu liên quan ông Trầm Bê, đang chờ phê duyệt của Ngân hàng Nhà nước (tr.71)
- Tỷ lệ nợ xấu · kiểm soát ở mức 5,09%, chịu ảnh hưởng từ thị trường bất động sản chưa hồi phục và thiên tai bão lũ tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng (tr.46)
- NIM (biên lãi ròng) · "tuy có suy giảm nhưng vẫn trong phạm vi phù hợp với thị trường" (tr.39)
- CIR (tỷ lệ chi phí/thu nhập) · giảm còn 40,7% nhờ thực hiện mục tiêu tăng thu 12%, giảm chi 7% (tr.47)
- Tăng trưởng quy mô · tổng tài sản đạt 917.120 tỷ đồng (+22,6%), dư nợ tín dụng 626.392 tỷ đồng (+16,1%), tổng huy động 836.379 tỷ đồng (+23,9%) (tr.44-46)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Tài Lộc (STB) được thành lập vào năm 1991 trên cơ sở hợp nhất Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp cùng với 03 hợp tác xã tín dụng là tân Bình, Thành Công và Lữ Gia. Sacombank là ngân hàng Việt Nam tiên phong nhận được góp vốn ủy thác, tài trợ và hỗ trợ kỹ thuật từ các tổ chức tài chính quốc tế IFC, ADB, Proparco, FMO, ngân hàng TMCP Việt Nam đầu tiên xây dựng và đưa Trung tâm Dữ liệu (Data Center) hiện đại đạt tiêu chuẩn quốc tế vào hoạt động. Năm 2006, STB là ngân hàng TMCP đầu tiên tại Việt Nam tiên phong niêm yết cổ phiếu tại HOSE. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.21%, giảm 0.35%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 6.41%, tăng 4.01%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 49.97%, giảm 18.46%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 5,9 nghìn tỷ đồng, giảm 41.12%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 10.34%, giảm 9.69%.
- Huy động vốn, tiếp nhận vốn trong nước, cho vay, hùn vốn và liên doanh, làm dịch vụ thanh toán giữ các khách hàng. Huy động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn của các tổ chức và dân cư dưới các hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi, tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân chiết khấu cho các thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá hùn vốn và liên doanh theo pháp luật. Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng. Kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, thanh toán quốc tế. Huy động vốn từ nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong mối quan hệ với nước ngoài khi được Ngân hàng Nhà nước cho phép. Hoạt động bao thanh toán
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp. Tư vấn mua bán, hợp nhất, sát nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn Ngân hàng, tài chính
- các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Mua bán, trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp
- Cung ứng và thực hiện dịch vụ thanh toán thẻ ngân hàng
- Mua nợ
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và thị trường Quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước quy định
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây:
- Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Phát hành thẻ tín dụng
- Bao thanh toán trong nước
- Mở tài khoán thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng dịch vụ thanh toán trong nước
- Cung ứng phương tiện thanh toán
- Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, dịch vụ thu hộ và chi hộ
- Mở tài khoản
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng Quốc gia
- Tham gia đấu thầu, mua bán tín phiếu kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ khác trên thị trường tiền tệ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4.021 | 89 | 0,4 | 47 | — |
| 2017 | 5.278 | 1.182 | 5,1 | 627 | — |
| 2018 | 7.634 | 1.790 | 7,3 | 950 | — |
| 2019 | 9.181 | 2.455 | 9,2 | 1.302 | — |
| 2020 | 11.527 | 2.682 | 9,3 | 1.423 | — |
| 2021 | 11.964 | 3.411 | 10,0 | 1.810 | — |
| 2022 | 17.147 | 5.041 | 13,0 | 2.674 | — |
| 2023 | 22.072 | 7.719 | 16,9 | 4.095 | — |
| 2024 | 24.532 | 10.087 | 18,4 | 5.351 | — |
| 2025 | 26.681 | 5.939 | 9,9 | 3.151 | — |