Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) có tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam, được thành lập vào năm 1993. Ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay tín dụng. Bên cạnh đó, VPBank còn tham gia các hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, đầu tư tài chính, quản lý rủi ro và bảo toàn vốn. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 5.48%, giảm 0.44%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 3.33%, giảm 0.83%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 55.39%, giảm 0.91%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 24,0 nghìn tỷ đồng, tăng 52.04%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 15.49%, tăng 4.08%. VPBank được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 08/2017.
- Kinh doanh ngân hàng theo nội dung Quyết định 150/QĐ-NH5 ngày 12/08/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và làm dịch vụ Ngân hàng bằng ngoại tệ theo Quyết định 186/QĐ-NH7 ngày 29/09/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước theo quy định
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa và thẻ quốc tế Master Card theo Quyết định số 805/QĐ-NHNN ngày 21/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài
- Mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
- Hoạt động nhận ủy thác và ủy thác cho vay
- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Mở tài khoản:
- Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Dịch vụ quản lý tiền mặt
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Quy định của Chính phủ về hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Gửi, nhận vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Ví điện tử
- Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ
- Cấp tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Hoạt động đại lý bảo hiểm
- Các dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 15.168 | 3.935 | 22,9 | 496 | — |
| 2017 | 20.614 | 6.441 | 21,7 | 812 | — |
| 2018 | 24.702 | 7.356 | 21,2 | 927 | — |
| 2019 | 30.670 | 8.260 | 19,6 | 1.041 | — |
| 2020 | 32.346 | 10.414 | 19,7 | 1.313 | — |
| 2021 | 34.349 | 11.477 | 14,6 | 1.447 | — |
| 2022 | 41.021 | 16.909 | 17,5 | 2.131 | 1.000 |
| 2023 | 38.175 | 8.641 | 6,4 | 1.089 | 1.000 |
| 2024 | 49.080 | 15.987 | 11,3 | 2.015 | 500 |
| 2025 | 58.663 | 24.355 | 14,5 | 3.070 | — |