Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 213.821 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khối Khách hàng cá nhân (RB)Quy mô tín dụng 324.000 tỷ đồng, tăng gần 25% so với 2024 (tr.50); huy động vốn 368.000 tỷ đồng, tăng 25% (tr.51); dư nợ cấp tín dụng ngân hàng mẹ theo phân khúc KHCN chiếm 34% tổng dư nợ hợp nhất (tr.121) | Mảng bán lẻ cốt lõi ngân hàng mẹ | Ngân hàng bán lẻ × Việt Nam |
| Khối Khách hàng DN vừa và nhỏ (SME)Dư nợ tín dụng SME tăng 38% so với đầu năm, tốc độ cao nhất nhiều năm; SME chiếm 10% tổng dư nợ cấp tín dụng hợp nhất (tr.58-59, tr.121) | Chiến lược tăng trưởng có chọn lọc | SME × Việt Nam |
| Khối KHDN lớn và Đầu tư (CIB) + KHDN vừa (CMB)CMB: dư nợ tín dụng tăng 23% so với đầu năm, phục vụ hơn 2.000 khách hàng doanh nghiệp (tr.64); CIB hoàn thành vượt kế hoạch CASA, tổng thu nhập hoạt động và lợi nhuận trước thuế (tr.62) | Ngân hàng doanh nghiệp | Khách hàng doanh nghiệp × Việt Nam |
| Công ty Tài chính TNHH VPBank SMBC (FE CREDIT)Tổng doanh thu 16.455 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế 611 tỷ đồng (năm thứ hai có lãi liên tiếp, tăng hơn 19% svck), hơn 2,4 triệu khách hàng phát sinh khoản vay hoặc thẻ (tr.94-95); lợi nhuận trước thuế đóng góp hơn 600 tỷ đồng vào kết quả hợp nhất (tr.127) | Tài chính tiêu dùng, phục vụ nhóm khách hàng dưới chuẩn ngân hàng | Tài chính tiêu dùng × Việt Nam |
| Bảo hiểm (OPES + bancassurance AIA)OPES lợi nhuận trước thuế 638 tỷ đồng, tăng 35% svck (tr.127); doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ qua kênh ngân hàng (AIA) tăng 54%, VPBank dẫn đầu thị phần bảo hiểm phi nhân thọ 15-17% (tr.54) | Bancassurance trong hệ sinh thái | Bảo hiểm × Việt Nam |
| Công ty Cổ phần Chứng khoán VPBank (VPBankS)IPO huy động 12.713 tỷ đồng, niêm yết HoSE, vốn điều lệ tăng lên 18.750 tỷ đồng (tr.89); lợi nhuận trước thuế gần 4.476 tỷ đồng, gấp gần 3,7 lần svck (tr.127) | Ngân hàng đầu tư trong hệ sinh thái | Chứng khoán × Việt Nam |
| Ngân hàng TNHH MTV GPBankNhận chuyển giao bắt buộc từ NHNN ngày 17/01/2025 (tr.23); lợi nhuận trước thuế hơn 500 tỷ đồng, dư nợ tự thân gấp hơn 2 lần, huy động khách hàng tăng 48% so với cuối 2024 (tr.90, tr.127) | Mở rộng hệ sinh thái qua chuyển giao bắt buộc | Ngân hàng × Việt Nam |
🎯 Thị trường đầu ra
- Việt Nam toàn quốc: 1 hội sở (Hà Nội), 1 văn phòng đại diện (TP.HCM), 86 chi nhánh, 207 phòng giao dịch — miền Bắc 37 chi nhánh/122 PGD, miền Trung 10 chi nhánh/16 PGD, miền Nam 39 chi nhánh/69 PGD (tr.25)
- Khách hàng đại chúng, thu nhập thấp-trung bình: phục vụ qua FE CREDIT — công ty tài chính tiêu dùng đầu tiên và duy nhất triển khai gói vay ưu đãi giảm 50% lãi suất cho người dân chịu ảnh hưởng thiên tai, lũ lụt miền Trung và miền Bắc (tr.93)
- Giới siêu giàu/tinh hoa (Private Banking): ra mắt phân khúc VPBank Private năm 2025, sau 10 tháng đạt 1.123 khách hàng, vượt kế hoạch cả về quy mô và lợi nhuận (tr.52, tr.10)
- Khách hàng FDI: Khối Ngân hàng Giao dịch và Đầu tư Trực tiếp Nước ngoài (FDI-TB) thành lập 01/07/2025, dư nợ tài trợ thương mại và thanh toán quốc tế tăng 153% so với 2024, tổng giá trị tài sản lưu ký 65.000 tỷ đồng (tr.66-67)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Biên lãi thuần (NIM) · "Trước áp lực về tỷ giá và cạnh tranh huy động, lãi suất thị trường nhích tăng và biên lãi thuần (NIM) không tránh khỏi bị ảnh hưởng" (tr.124)
- Chi phí vốn (COF) · tăng nhẹ lên 4,7% năm 2025, so với 4,5% năm 2024, do mặt bằng lãi suất huy động nhích tăng (tr.123)
- Chất lượng tài sản / nợ xấu (NPL) · tỷ lệ nợ xấu theo Thông tư 31 riêng lẻ giảm còn 2,03% (từ 2,47% năm 2024), hợp nhất 2,71% cuối 2025 (tr.49, tr.122)
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng · đặc biệt mảng tài chính tiêu dùng FE CREDIT rủi ro cao hơn ngân hàng mẹ; chi phí dự phòng hợp nhất 25.399 tỷ đồng năm 2025 (tr.122)
- Tăng trưởng tín dụng · dư nợ cấp tín dụng hợp nhất đạt 961.414 tỷ đồng, tăng 35,4% so với đầu năm; tín dụng riêng lẻ ở mức 850.000 tỷ đồng, tăng 35% (tr.48, tr.120)
- Hiệu quả chi phí (CIR) · cải thiện còn 25,0% năm 2025, từ 28,0% năm 2023 nhờ tự chủ công nghệ (tr.127)
- An toàn vốn (CAR) · tỷ lệ CAR hợp nhất 14,35% cuối 2025, thuộc nhóm dẫn đầu ngành ngân hàng (tr.74, tr.124)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) có tiền thân là Ngân hàng Thương mại Cổ phần Doanh nghiệp tư nhân Việt Nam, được thành lập vào năm 1993. Ngân hàng hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực huy động vốn và cho vay tín dụng. Bên cạnh đó, VPBank còn tham gia các hoạt động thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, đầu tư tài chính, quản lý rủi ro và bảo toàn vốn. Năm 2025, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 5.48%, giảm 0.44%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 3.33%, giảm 0.83%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 55.39%, giảm 0.91%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 24,0 nghìn tỷ đồng, tăng 52.04%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 15.49%, tăng 4.08%. VPBank được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 08/2017.
- Kinh doanh ngân hàng theo nội dung Quyết định 150/QĐ-NH5 ngày 12/08/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và làm dịch vụ Ngân hàng bằng ngoại tệ theo Quyết định 186/QĐ-NH7 ngày 29/09/1993 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng Nhà nước theo quy định
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa và thẻ quốc tế Master Card theo Quyết định số 805/QĐ-NHNN ngày 21/04/2006 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Thực hiện các giao dịch mua bán ngoại hối trên thị trường nước ngoài
- Mua, bán trái phiếu doanh nghiệp theo quy định của pháp luật
- Hoạt động nhận ủy thác và ủy thác cho vay
- Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Mở tài khoản:
- Mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia
- Tham gia đấu thầu, mua, bán tín phiếu Kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Dịch vụ quản lý tiền mặt
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, Luật chứng khoán, Quy định của Chính phủ về hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Gửi, nhận vốn của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kinh doanh, cung ứng sản phẩm phái sinh lãi suất theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước
- Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Ví điện tử
- Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ
- Cấp tín dụng dưới hình thức tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Hoạt động đại lý bảo hiểm
- Các dịch vụ bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 15.168 | 3.935 | 22,9 | 496 | — |
| 2017 | 20.614 | 6.441 | 21,7 | 812 | — |
| 2018 | 24.702 | 7.356 | 21,2 | 927 | — |
| 2019 | 30.670 | 8.260 | 19,6 | 1.041 | — |
| 2020 | 32.346 | 10.414 | 19,7 | 1.313 | — |
| 2021 | 34.349 | 11.477 | 14,6 | 1.447 | — |
| 2022 | 41.021 | 16.909 | 17,5 | 2.131 | 1.000 |
| 2023 | 38.175 | 8.641 | 6,4 | 1.089 | 1.000 |
| 2024 | 49.080 | 15.987 | 11,3 | 2.015 | 500 |
| 2025 | 58.663 | 24.355 | 14,5 | 3.070 | — |