Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SSB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 62.751 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khách hàng doanh nghiệp lớn (KHDNL)Mô hình "Wholesale Retail": thu hút doanh nghiệp đầu chuỗi vốn 50-200 triệu USD (Samsung, LG, Foxconn, Hino...), khai thác hệ sinh thái đối tác chiến lược (Sumitomo, Vietnam Airlines, Central Group, BigC), khách hàng lâu năm ngành năng lượng (EVN, Petrolimex) (tr.40) | Cổng vào chiến lược mở rộng chuỗi giá trị | Ngân hàng × Doanh nghiệp lớn |
| Khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME/FDI)Mở rộng tệp khách hàng chiến lược (khách hàng FDI, xuất nhập khẩu); phát triển hệ sinh thái đối tác (BRG Retail, Vinfast, Carlsberg, Thiên Long, Cocacola, DHL...); số hóa mở tài khoản online, phát hành L/C và bảo lãnh online (tr.41) | Mảng mở rộng, tăng nguồn thu phí (bảo lãnh, tài trợ thương mại) | Ngân hàng × SME/FDI |
| Khách hàng cá nhân (bán lẻ)Số hóa mạnh sản phẩm/quy trình qua SeAMobile/SeANet, khai thác kênh đối tác và sàn thương mại điện tử; sản phẩm tín dụng trọng tâm: cho vay mua nhà, kinh doanh, tiêu dùng, tín chấp, thẻ tín dụng (tr.41). Dư nợ cho vay khách hàng đạt 237.047 tỷ đồng (tr.42-43) | Nguồn thu tín dụng cốt lõi | Ngân hàng × Bán lẻ toàn quốc |
🎯 Thị trường đầu ra
- Mạng lưới trong nước: 181 điểm giao dịch (49 chi nhánh + 132 phòng giao dịch) trên 24 tỉnh, thành, tính đến 31/12/2025 (tr.29)
- Mạng lưới quốc tế: 254 ngân hàng đại lý tại 54 quốc gia; tổng huy động quốc tế đạt hơn 1,1 tỷ USD, trong đó nhận thêm 80 triệu USD từ Proparco (Pháp) và FMO (Hà Lan) ký kết tháng 3/2025, giải ngân tháng 10/2025 (tr.18, tr.78)
- Trụ sở chính: Số 198 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, Hà Nội; Văn phòng đại diện tại TP. Hồ Chí Minh (tr.24, tr.26)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tăng trưởng tín dụng · "Tăng trưởng cấp tín dụng theo NHNN của SeABank năm 2025 đạt 16,69%, trong đó dư nợ cho vay khách hàng đạt 237.047 tỷ đồng" (tr.43)
- Tỷ lệ nợ xấu · duy trì ở mức 2,06% tại 31/12/2025, "luôn được duy trì ở mức dưới 3% theo quy định của NHNN xuyên suốt năm 2025" (tr.43, tr.79)
- CASA (tiền gửi không kỳ hạn) · tỷ lệ CASA bình quân/huy động bình quân đạt 26%, tăng 8 điểm % so với 2024 — góp phần tối ưu chi phí vốn (tr.91, tr.80)
- Chi phí hoạt động (CIR) · tỷ lệ chi phí hoạt động trên doanh thu thuần giảm còn 33,01% (từ 33,28% năm 2024) (tr.42, tr.44)
- Vốn quốc tế dài hạn · tổng huy động quốc tế vượt 1,1 tỷ USD, tạo nền tảng vốn cho tăng trưởng bền vững và tài chính toàn diện (tr.14, tr.18)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đông Nam Á (SSB) được thành lập vào năm 1994. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động, cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính liên quan. SSB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 12/2020. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.48%, tăng 0.5%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 1.89%, giảm 0.05%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 82.88%, giảm 2.62%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 4,8 nghìn tỷ đồng, tăng 30.98%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 14.75%, tăng 1.74%. SSB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 12/2020.
- Hoạt động vốn ngắn hạn, trung hạn, dài hạn dưới hình thức tiền gửi có lỳ hạn, không kỳ hạn, chứng chỉ tiền gửi
- tiếp nhận vốn đầu tư và phát triển của các tổ chức, vay vốn của các tổ chức tín dụng khác, cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ cớ giá trị, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật quy định, làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng, kinh doanh ngoại tệ, vàng bạc, huy động vốn từ nước ngoại và các dịch vụ khác khi được ngân hàng nhà nước cho phép
- Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ nội địa với nhãn hiệu thương mại là DONG A CARD. Nhận tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ theo quy định của thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Mua bán các loại tệ với đồng Việt Nam. Huy động và chi trả kiều hối. Đặt các bàn thu đổi ngoại tệ trên địa bàn hoạt động của Ngân hàng. Văn vốn bằng ngoại tệ và tiếp nhận vỗn ủy thác bằng ngoại tệ từ các tổ chức và các cá nhân nước ngoài
- Cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng ngoại tệ cho các tổ chức kinh tế Việt Nam. Thanh toán bằng ngoại tệ trên phạm vi lãnh thổ Việt Nam theo quy định của Nhà nước về quản lý ngoại hối
- Các loại hình giao dịch hối đoái: kỳ hạn và haosn đổi. Thực hiện nghiệp vụ phát hành và thanh toán thẻ đa năng nội địa với nhãn hiệu thương mại là Dong a Unicard
- Phát hành và thanh toán thẻ Quốc tế
- Kinh doanh trái phiếu theo quy định của Pháp luật. Nghiệp vụ thị trường mở theo quy định của pháp luật
- Cấp tín dụng dưới hình thức: Bao thanh toán
- Các dịch vụ bảo quản tài sản. cho thuê tủ, két an toàn
- Cho thuê một phần trụ sở kinh doanh không sử dụng hết thuộc quyền sở hữu của DongA Bank
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
- Phát hành kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong và ngoài nước
- Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước. Vay vốn các tổ chức tài chính nước ngoài theo quy định của pháp luật
- Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Đại lý phát hành trái phiếu doanh nghiệp
- đại lý thanh toán trái phiếu doanh nghiệp và đấu thầu phát hành trái phiếu của doanh nghiệp
- Đại lý bảo hiểm
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.843 | 117 | 2,0 | 34 | — |
| 2017 | 1.972 | 305 | 4,9 | 89 | — |
| 2018 | 2.337 | 493 | 5,9 | 144 | — |
| 2019 | 2.895 | 1.098 | 10,1 | 320 | — |
| 2020 | 3.062 | 1.360 | 10,0 | 397 | — |
| 2021 | 5.186 | 2.607 | 14,0 | 760 | — |
| 2022 | 7.006 | 4.053 | 15,5 | 1.182 | — |
| 2023 | 7.157 | 3.677 | 12,1 | 1.072 | — |
| 2024 | 9.966 | 4.816 | 13,8 | 1.404 | — |
| 2025 | 9.704 | 5.510 | 13,6 | 1.607 | — |