Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn – Hà Nội (SHB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 61.723 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tín dụng (cho vay)Dư nợ cho vay khách hàng đạt 614.862 tỷ đồng, tăng 18% so với 2024; dư nợ SME chiếm gần 44% dư nợ khách hàng doanh nghiệp, tín dụng xanh chiếm 9,8% tổng dư nợ (tr.90) | Mảng kinh doanh cốt lõi | Ngân hàng × Doanh nghiệp & bán lẻ |
| Huy động vốnQuy mô huy động vốn đạt 760.501 tỷ đồng, tăng 15,1% so với 2024; trong đó huy động từ TCKT và cá nhân đạt 642.544 tỷ đồng (tr.92) | Nền tảng thanh khoản | Ngân hàng × Cá nhân & tổ chức |
| Đầu tư chứng khoán / TreasuryDanh mục đầu tư chứng khoán nợ và chứng khoán vốn đạt 28.335 tỷ đồng, trong đó trái phiếu Chính phủ chiếm đa số (61%) nhằm đảm bảo thanh khoản (tr.93) | Quản lý thanh khoản, tối ưu vốn | Ngân hàng × Thị trường tài chính |
| Dịch vụ (thanh toán, thẻ...)Thu nhập từ hoạt động dịch vụ đạt 3.206 tỷ đồng, gấp 2,5 lần năm 2024 — "thành tựu bước đầu trong chiến lược tăng tỷ trọng thu nhập dịch vụ... đa dạng hóa nguồn thu, giảm rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất" (tr.93) | Mảng tăng trưởng, giảm phụ thuộc tín dụng | Ngân hàng × Bán lẻ số |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước: 584 điểm giao dịch tại 31/34 tỉnh, thành phố trong nước, hiện diện tất cả các tỉnh thành phố lớn (tr.45, tr.90)
- Lào: ngân hàng con 100% vốn SHB Lào, trụ sở tại Viêng Chăn, có chi nhánh tại Champasak và Savanakhet (tr.45, tr.83)
- Campuchia: ngân hàng con 100% vốn SHB Campuchia, hiện diện tại Phnôm Pênh và Kampong Thom (tr.45, tr.84)
- Myanmar: hiện diện qua văn phòng đại diện (tr.74)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tăng trưởng tín dụng theo hạn mức NHNN · dư nợ cấp tín dụng hợp nhất đạt 619.538 tỷ đồng, tăng 16%, "đạt chỉ tiêu tối đa do NHNN giao" (tr.90, tr.75)
- Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng · 7.575 tỷ đồng năm 2025, tăng cùng quy mô tín dụng (tr.93)
- Tỷ lệ nợ xấu (NPL) · 1,95% theo Thông tư 31/2024-NHNN; tổng quỹ dự phòng rủi ro đạt 10.498 tỷ đồng (tr.94)
- Hiệu quả chi phí hoạt động (CIR) · 22,1% năm 2025, "thuộc nhóm thấp nhất toàn ngành" nhờ số hóa vận hành (tỷ lệ số hóa vận hành nội bộ đạt trên 75%) (tr.93)
- Tỷ lệ an toàn vốn (CAR) · 12,62% theo chuẩn Basel II, cao hơn mức tối thiểu 8% theo quy định NHNN (tr.94)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB), tiền thân là Ngân hàng TMCP Nông Thôn Nhơn Ái, được thành lập từ năm 1993. Hoạt động kinh doanh chính của SHB bao gồm huy động vốn, tiếp nhận vốn, cho vay, hùn vốn liên doanh, dịch vụ thanh toán. Ngày 11/10/2021, SHB chính thức giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE). Năm 2024, so với cùng kỳ, biên lãi thuần (NIM) ở mức 3.27%, giảm 0.26%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.9%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 58.39%, giảm 10.35%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 9,3 nghìn tỷ đồng, tăng 27.27%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 17.24%, tăng 1.48%.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác. Cấp tín dụng dưới các hình thức sau đây: cho vay, phát hành thẻ tín dụng. Mở tài khoản thành toán cho khách hàng. Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàng quốc gia. Cung cấp dịch vụ thanh toán trong nước. Cung ứng phương tiện thanh toán. Thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ và chi hộ. Mở tài khoản: mở tài khoản tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác. Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Cấp tín dụng dới hình thức: bao thanh toán trong nước. Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính, Các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn. Cung ứng các sản phẩm phái sinh giá cả hàng hóa. Lưu ký chứng khoán. Mua nợ
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động kinh doanh bảo hiểm
- Cấp tín dụng dưới hình thức. Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác. Bảo lãnh ngân hàng
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhât, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư. Tham gia đấu thầu, mua bán tín phiếu kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu ngân hàng nhà nước và giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ. Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn. Vay, cho vay, gửi, nhận gửi vốn của tổ cwhcs tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức tài chính trong nước và nước ngoài
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, quản lý tài sản
- Mua bán trái phiếu chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp. Đầu tư hợp đồng tương lai trái phiếu, chính phủ
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- Góp vốn, mua cổ phần
- Vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn
- Ví điện tử
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 4.175 | 913 | 6,9 | 171 | — |
| 2017 | 4.797 | 1.539 | 10,5 | 288 | — |
| 2018 | 5.556 | 1.672 | 10,2 | 313 | — |
| 2019 | 7.830 | 2.418 | 13,1 | 452 | — |
| 2020 | 9.933 | 2.607 | 10,8 | 488 | — |
| 2021 | 15.570 | 5.007 | 14,1 | 937 | — |
| 2022 | 17.550 | 7.729 | 18,0 | 1.446 | — |
| 2023 | 19.729 | 7.470 | 15,0 | 1.398 | 500 |
| 2024 | 21.232 | 9.322 | 16,1 | 1.744 | 500 |
| 2025 | 20.215 | 11.960 | 17,6 | 2.238 | — |