Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 40.404 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Ngân hàng Bán lẻTổng quy mô tiền gửi và tín dụng tăng 22%, dư nợ tăng 30% — mức tăng cao nhất 3 năm gần đây (tr.38); mở mới 1,9 triệu khách hàng cá nhân, gấp đôi năm 2024 (tr.38); CASA cá nhân mở mới 1,92 triệu tài khoản, tỷ lệ CASA/huy động bán lẻ lên 20,1% (tr.42) | Trụ cột tăng trưởng dư nợ và huy động vốn cá nhân | Ngân hàng bán lẻ × Khách hàng cá nhân |
| Ngân hàng Doanh nghiệpChủ động triển khai các giải pháp tài chính linh hoạt cho KHDN/SME: tín chấp M-Power (hạn mức tới 15 tỷ đồng), tín dụng toàn diện M-Supreme (tới 200 tỷ đồng) (tr.51); 84% giao dịch giải ngân thực hiện online, 71% bảo lãnh phát hành qua kênh số (tr.49) | Phục vụ khách hàng doanh nghiệp và SME, đồng hành phục hồi tăng trưởng | Ngân hàng doanh nghiệp × SME |
| TNEX FinanceCông ty tài chính tiêu dùng số, 100% vốn MSB; tổng tài sản đạt 7.016 tỷ đồng (+84%), dư nợ tín dụng 3.804 tỷ đồng (+114%), tổng doanh thu 698 tỷ đồng (+95%), lợi nhuận trước thuế 24,3 tỷ đồng năm 2025 (tr.90-91); nền tảng TNEX by MSB đạt 2,6 triệu khách hàng hoàn tất eKYC (tr.91) | Mở rộng hệ sinh thái tài chính tiêu dùng số của MSB | Tài chính tiêu dùng số × Digital-native |
| Mô hình "Bank in bank"MSB vận hành theo mô hình "ngân hàng trong ngân hàng" (tư vấn bởi McKinsey từ 2010) với 4 ngân hàng chuyên doanh quản lý độc lập: Ngân hàng Bán lẻ, Ngân hàng Doanh nghiệp, Ngân hàng Định chế tài chính, Ngân hàng Quản lý tín dụng (tr.104); khách hàng cá nhân và SME chiếm khoảng 75% tổng dư nợ cho vay khách hàng cuối 2025 (tr.104) | Cấu trúc kinh doanh cốt lõi phân theo phân khúc khách hàng chiến lược | Cơ cấu tổ chức × 4 ngân hàng chuyên doanh |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội: thị trường cốt lõi số 1, chiếm 52% tỷ lệ tiền gửi và 60% tổng tín dụng toàn hàng (tr.7)
- TP.HCM: thị trường cốt lõi thứ hai, chiếm 19% tiền gửi và 21% tổng tín dụng (tr.7)
- Mạng lưới 260 chi nhánh/phòng giao dịch trải trên 29 tỉnh/thành phố tính đến 31/12/2025 (tr.7)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- NIM (biên lãi ròng): đạt 3,22% năm 2025, giảm so với 2024 theo xu hướng chung thị trường, nhưng vẫn thuộc nhóm ngân hàng có NIM cao trong hệ thống (tr.113)
- Chi phí trên thu nhập (CIR): giảm còn 36,1% cuối 2025 từ 41,4% (2022), nhờ số hóa 46% quy trình nội bộ (tr.112)
- Tăng trưởng tín dụng: đạt 15,8% năm 2025 (theo hạn mức NHNN cấp), dư nợ cho vay khách hàng vượt 205 nghìn tỷ đồng, CAGR 5 năm 19,2% (tr.107-108)
- Chất lượng tài sản / nợ xấu: NPL hợp nhất 1,82% (riêng lẻ 1,70%), dự phòng rủi ro tín dụng trên 2.800 tỷ đồng, tỷ lệ bao phủ nợ xấu khoảng 52% (tr.115)
- Tăng vốn điều lệ: hoàn thành tăng từ 26.000 lên 31.200 tỷ đồng qua cổ tức cổ phiếu tỷ lệ 20% trong năm 2025 (tr.2, tr.117)
- Xếp hạng tín nhiệm: Moody's nâng hạng tiền gửi/nhà phát hành dài hạn từ B1 lên Ba3, đánh giá tín dụng cơ sở (BCA) từ b2 lên b1 vào tháng 11/2025 (tr.117)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Hàng Hải Việt Nam (MSB) được thành lập vào năm 1991 theo Giấy phép hoạt động số 0001/NH-GP của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động, cấp tín dụng và các dịch vụ tài chính liên quan. Tại Việt Nam, MSB là ngân hàng đầu tiên xin được giấy phép thanh toán quốc tế và là ngân hàng đầu tiên ứng dụng mạng máy tính LAN và WAN nhằm rút ngắn thời gian chuyển tiền. MSB thuộc nhóm đầu ngành có tỷ lệ tiền gửi không kỳ hạn (CASA) trên tổng tiền gửi cao nhất hệ thống, đặc biệt nguồn CASA được đóng góp lớn từ tệp khách hàng chiến lược của ngân hàng (khách hàng bán lẻ và doanh nghiệp vừa và nhỏ - SME). MSB chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 12/2020.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn trong nước và ngoài nước
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây: Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm: Séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụ thu hộ, và chi hộ
- Thực hiện dịch vụ thanh toán Quốc tế, và các dịch vụ thanh toán khác khi được NHNN chấp thuận tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh
- Cấp tín dụng dưới các hình thức sau: Cho vay
- Chiết khấu, tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Bảo lãnh ngân hàng
- Phát hành thẻ tín dụng
- Bao thanh toán trong nước
- Bao thanh toán Quốc tế
- Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được NHNN chấp thuận
- Các hoạt động kinh doanh khác liên quan đến hoạt động Ngân hàng sau khi được NGNN chấp thuận bằng văn bản
- Kinh doanh mua bán vàng miếng
- Cung cấp dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính
- các dịch vụ quản lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toán
- Mua bán trái phiếu Chính Phủ, trái phiếu doanh nghiệp hiện dịch vụ môi giới tiền tệ
- Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo Quy định của Ngân hàng Nhà nước
- Các hoạt động thanh toán và giao dịch bằng thẻ tín dụng
- Tư vấn tài chính doanhh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vẫn đầu tư: Mua, bán nợ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.253 | 140 | 1,0 | 45 | — |
| 2017 | 1.602 | 122 | 0,9 | 39 | — |
| 2018 | 2.902 | 868 | 6,3 | 278 | — |
| 2019 | 3.062 | 1.044 | 7,0 | 335 | — |
| 2020 | 4.822 | 2.011 | 11,9 | 645 | — |
| 2021 | 6.216 | 4.035 | 18,3 | 1.293 | — |
| 2022 | 8.322 | 4.616 | 17,3 | 1.479 | — |
| 2023 | 9.189 | 4.644 | 14,8 | 1.488 | — |
| 2024 | 10.243 | 5.519 | 15,0 | 1.769 | — |
| 2025 | 10.947 | 5.629 | 13,3 | 1.804 | — |