Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB), ngành Ngân hàng. Vốn hoá 31.298 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khách hàng Doanh nghiệp Lớn & FDI (CIB)Dư nợ tín dụng 32.625 tỷ đồng, tăng 24,8% so với 2024 (tr.53); huy động vốn 21.686 tỷ đồng, chiếm 12,2% tổng huy động toàn hàng (tr.53) | Một trong những động lực tăng trưởng quan trọng của ngân hàng (tr.53) | Ngân hàng × Doanh nghiệp lớn/FDI |
| Khách hàng Doanh nghiệp Vừa và Nhỏ (SME)Dư nợ tín dụng SME 42.703 tỷ đồng năm 2025; tỷ lệ nợ xấu SME kiểm soát ở mức 2,3% (tr.53) | Trọng tâm chiến lược của phân khúc khách hàng doanh nghiệp (tr.53) | Ngân hàng × SME |
| Ngân hàng bán lẻ (khách hàng cá nhân)Huy động vốn cá nhân đạt 130.161 tỷ đồng, chiếm 73% tổng huy động vốn toàn hệ thống và 43% tổng lượng khách hàng (tr.47) | Nguồn huy động vốn chủ lực của ngân hàng | Ngân hàng × Bán lẻ |
| Thanh toán quốc tế & Tài trợ thương mạiDoanh số thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại năm 2025 tăng 23% so với 2024 (tr.55); riêng khối CIB đạt 2.850 triệu USD (tr.53) | Mảng nghiệp vụ gắn với định vị 'Xuất Nhập khẩu' cốt lõi của Eximbank | Ngân hàng × Xuất nhập khẩu |
| Kiều hối & Chuyển tiền quốc tếTổng doanh số kiều hối và chuyển tiền quốc tế năm 2025 tăng 46% so cùng kỳ; thu nhập dịch vụ từ mảng này tăng 40% so với 2024 (tr.47) | Nguồn thu dịch vụ tăng trưởng nhanh, gắn với các thị trường Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc (tr.47) | Ngân hàng × Kiều hối |
| Dịch vụ ThẻTổng doanh số sử dụng thẻ đạt 7.735 tỷ đồng năm 2025; doanh số thanh toán qua POS đạt 129.843.710 triệu đồng (tr.51) | Kênh thanh toán không dùng tiền mặt, hỗ trợ tăng trưởng CASA | Ngân hàng × Thanh toán số |
🎯 Thị trường đầu ra
- Doanh nghiệp xuất nhập khẩu, tập đoàn, FDI: khách hàng mục tiêu trọng tâm của khối CIB, tận dụng thế mạnh gốc 'Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu' (tr.53)
- Mạng lưới trong nước: 215 điểm giao dịch tại 19 tỉnh/thành trên toàn quốc, tập trung Hà Nội, TP.HCM và Miền Tây/Đông Nam Bộ (tr.33)
- Mạng lưới quốc tế: quan hệ đại lý với khoảng 600 ngân hàng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại 68 quốc gia và vùng lãnh thổ (tr.59)
- Khách hàng cá nhân: chiếm 43% tổng lượng khách hàng, đóng góp 73% tổng huy động vốn toàn hệ thống (tr.47)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Lợi nhuận trước thuế 2025 giảm mạnh — đạt 1.512 tỷ đồng, giảm 63,9% so với 2024 và chỉ hoàn thành 29,1% kế hoạch năm (5.188 tỷ đồng) (tr.45, tr.67)
- Chất lượng tín dụng — tỷ lệ nợ xấu tăng lên 2,69% (từ 2,53% cuối 2024), mục tiêu 2026 kéo về 2,50% (tr.67, tr.79)
- Chi phí vốn / NIM — cơ cấu lại nguồn vốn huy động theo hướng tiết giảm chi phí, điều chỉnh giảm dần lãi suất huy động phù hợp tăng trưởng tín dụng (tr.73)
- Phát hành giấy tờ có giá — số dư phát hành GTCG tăng 184,7%, từ 10.865 tỷ đồng (2024) lên 20.068 tỷ đồng (2025), mức cao nhất từ trước đến nay, đa dạng hóa nguồn vốn (tr.57)
- Xáo trộn quản trị/tái cấu trúc — Chủ tịch HĐQT thay đổi nhiều lần trong năm 2025 (Đỗ Hà Phương → Nguyễn Cảnh Anh → Phạm Thị Huyền Trang); giai đoạn 2026-2027 tập trung tái thiết nền móng quản trị theo thông lệ tiên tiến (tr.15, tr.24-25)
- Xếp hạng tín nhiệm — S&P Global Ratings nâng hạng tín nhiệm quốc tế của Eximbank từ B+ lên BB- với triển vọng 'ổn định' (8/2025) (tr.59)
- Vốn điều lệ — giữ nguyên 18.688 tỷ đồng trong năm 2025, không phát sinh đợt tăng vốn nào (tr.67)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam (EIB) được thành lập vào năm 1989. Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực huy động và kinh doanh vốn, và cung cấp các dịch vụ tài chính liên quan. EIB là ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế Visa Debit. EIB được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ năm 2009. Năm 2024, so với cùng kỳ, Biên lãi thuần (NIM) ở mức 2.78%, tăng 0.31%. Tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.53%, giảm 0.12%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu ở mức 42.32%, tăng 1.11%. Lợi nhuận sau thuế công ty mẹ có giá trị bằng 3,3 nghìn tỷ đồng, tăng 53.66%. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) ở mức 13.99%, tăng 3.91%.
- Hoạt động trung gian tiền tệ khác
- Ủy thác, nhận ủy thác theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Hoạt động mua nợ
- Cấp tín dụng dưới hình thức bảo lãnh ngân hàng
- Cấp tín dụng dưới hình thức sau: tái chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá khác
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Mở tài khoản: mở tài khoản tại ngân hàng Nhà nước Việt Nam, mở tài khoản tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khác
- Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán, các dịch vụ quản lý tài sản, cho thuê tủ, két an toàn
- Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp và tư vấn đầu tư
- Tham gia đấu thầu, mua bán, tin phiếu kho bạc, công cụ chuyển nhượng, trái phiếu chính phủ, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
- Mua, bán trái phiếu chính phủ: bán trái phiếu doanh nghiệp
- Dịch vụ môi giới tiền tệ
- phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huy động vốn theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng, luật chứng khoán, quy định của Chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng Nhà nước Việt nam
- Vây vốn của Ngân hàng Nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định của Luật ngân hàng Nhà nước Việt Nam và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối trên thị trường trong nước và trên thị trường quốc tế trong phạm vi do Ngân hàng nhà nước quy định
- Huy động vốn, tiếp nhận vốn, cho vay, hùn vốn liên doanh, làm dịch vụ thanh toán, kinh doanh ngoại tệ vàng bạc, thanh toán quốc tế, huy động vốn nước ngoài và các dịch vụ ngân hàng khác trong quan hệ với nước ngoài
- Hoạt động bao thanh toán
- Đại lý bảo hiểm
- Mua bán trái phiếu doanh nghiệp
- Kinh doanh mua, bán vàng miếng
- Dịch vụ bảo quản tài sản
- Hoạt động phái sinh lãi suất: giao dịch hoán đổi tiền tệ chéo
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 3.082 | 309 | 2,3 | 166 | — |
| 2017 | 2.668 | 823 | 5,8 | 442 | — |
| 2018 | 3.207 | 661 | 4,4 | 355 | — |
| 2019 | 3.220 | 866 | 5,5 | 465 | — |
| 2020 | 3.314 | 1.070 | 6,4 | 574 | — |
| 2021 | 3.524 | 965 | 5,4 | 518 | — |
| 2022 | 5.592 | 2.946 | 14,4 | 1.581 | — |
| 2023 | 4.597 | 2.165 | 9,6 | 1.162 | 300 |
| 2024 | 5.924 | 3.327 | 13,3 | 1.786 | — |
| 2025 | 5.980 | 1.137 | 4,4 | 610 | — |