YBC

Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái

Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái (YBC), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 96 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/09/2026.

Thiết bị, vật liệu xây dựng
nghìn đ
Giá EOD ngày 10/09/2026
Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên BáiXi măng, Clinker và bột đá trắng Cacbonat canxi (CaCO3)
Thị trường chính: Trong cả nước và trên thế giới (tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xi măng + ClinkerCông suất lò nung clinker thiết kế ban đầu 300.000 tấn/năm, đã cải tiến nâng lên 750.000 tấn Clinker/năm bằng công nghệ lò quay hiện đại; 03 dây chuyền nghiền xi măng công suất 1.200.000 tấn xi măng/năm, sản phẩm PCB30, PCB40, PC40 và PC50 đạt TCVN (tr.2). Năm 2025: sản lượng sản xuất kế hoạch 980.000 tấn, thực hiện 911.091 tấn — thực hiện bằng 92,97% kế hoạch, bằng 108,26% so với năm 2024; sản lượng tiêu thụ thực hiện cũng 911.091 tấn — bằng 92,97% kế hoạch, bằng 108,26% so với năm 2024 (tr.5). Sản lượng xi măng sản xuất và tiêu thụ vẫn duy trì ổn định nhờ đầu tư chiều sâu tăng năng suất lò nung, lắp thêm trạm nghiền; sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ hết (tr.7).Mảng chủ lực, sản lượng và tỷ trọng lớn nhất trong sản phẩm sản xuất/tiêu thụ; định hướng đưa xi măng rời thành sản phẩm chủ lực của Công ty (tr.9)Chủ lực
Cacbonat canxi (CaCO3)Nhà máy chế biến CaCO3 xây dựng theo công nghệ Châu Âu (thiết bị Đức, Tây Ban Nha) và Trung Quốc, có 22 dây chuyền nghiền công suất 300.000 tấn/năm (2 dây chuyền HOSOKAWA ALPINE - Đức, 2 dây chuyền ANIVI - Tây Ban Nha, 18 dây chuyền nghiền siêu mịn công nghệ ABB, 3 dây chuyền tráng phủ axit béo) (tr.2). Năm 2025: sản lượng sản xuất kế hoạch 170.000 tấn, thực hiện 127.126 tấn — bằng 74,78% kế hoạch, bằng 78,40% so với năm 2024; sản lượng tiêu thụ thực hiện 126.593 tấn — bằng 74,47% kế hoạch, bằng 77,97% so với năm 2024 (tr.5). Nguyên nhân không đạt kế hoạch: tuy đã đầu tư thêm và cải tạo nâng cao năng suất dây chuyền nghiền, nhưng do thiếu nguyên liệu sản xuất (đá trắng) khai thác không đủ, phải mua ngoài nhiều nên các dây chuyền thiết bị hoạt động không hết công suất, chưa đạt sản lượng như kế hoạch (tr.7).Mảng khoáng sản xuất khẩu, công nghệ Châu Âu; là mảng có tỷ lệ hoàn thành kế hoạch thấp nhất năm 2025 do thiếu nguyên liệu đầu vàoXuất khẩu
Khai thác đá (nguyên liệu nội bộ)Xí nghiệp khai thác đá làm nguyên liệu cho sản xuất xi măng và chế biến CaCO3, quản lý thiết bị và tổ chức khai thác trên 2 mỏ diện tích 19,67 ha, sản lượng khai thác hàng năm đạt trên 500.000 m3 (tr.2). Do khó khăn trong khâu khai thác vì chất lượng mỏ không đồng đều, phải bóc tảy [nguyên văn, có thể là lỗi in của "tách"] lớp vỏ nhiều, tỷ lệ thu hồi đá trắng đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật thấp; bên cạnh đó thời tiết trong năm mưa, nắng thất thường gây ảnh hưởng lớn đến công tác khai thác nên sản lượng đá trắng khai thác không cao, đôi khi không đủ nguyên liệu phục vụ cho Nhà máy chế biến cacbonat canxi (tr.8).Cung cấp nguyên liệu đá trắng nội bộ cho cả 2 nhà máy xi măng và CaCO3; nút thắt nguyên liệu chính khiến mảng CaCO3 không đạt kế hoạchNguyên liệu nội bộ

🎯 Thị trường đầu ra

  • Địa bàn kinh doanh: Trong cả nước và trên thế giới (tr.2)
  • Khoáng sản cacbonat canxi: khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu (tr.2)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu năm 2025 kế hoạch 1.005.610 triệu đồng, thực hiện 880.392 triệu đồng — thực hiện bằng 87,55% kế hoạch, bằng 104,26% so với năm 2024 (tr.5).
  • Lợi nhuận năm 2025 kế hoạch 22.052 triệu đồng, thực hiện 7.614 triệu đồng — thực hiện chỉ bằng 34,53% kế hoạch, bằng 52,69% so với năm 2024 (tr.5).
  • Nộp thuế thực hiện 24.175 triệu đồng, bằng 100,00% kế hoạch (theo phát sinh), bằng 105,28% so với năm 2024 (tr.5).
  • Thu nhập bình quân người lao động kế hoạch 8.000.000 đ/người/tháng, thực hiện 13.000.000 đ/người/tháng — bằng 162,50% kế hoạch và bằng 162,50% so với năm 2024 (tr.5).
  • Tổng giá trị tài sản năm 2025: 1.322.412.686.643 đồng, năm 2024: 1.370.459.088.190 đồng — giảm 3,50% so với năm 2024 (tr.6).
  • Doanh thu thuần năm 2025: 880.391.961.342 đồng, năm 2024: 844.380.908.381 đồng — tăng 4,26% so với năm 2024 (tr.6).
  • Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2025: 16.749.334.065 đồng, năm 2024: 28.401.937.731 đồng — giảm 41,03% so với năm 2024 (tr.6).
  • Lợi nhuận khác năm 2025: (6.602.133.164) đồng, năm 2024: (9.144.408.731) đồng — bản in để trống cột % tăng giảm cho dòng này (tr.6).
  • Lợi nhuận trước thuế năm 2025: 10.147.200.901 đồng, năm 2024: 19.257.529.000 đồng — giảm 47,31% so với năm 2024 (tr.6).
  • Lợi nhuận sau thuế năm 2025: 7.614.555.486 đồng, năm 2024: 14.451.903.076 đồng — giảm 47,31% so với năm 2024 (tr.6).
  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu năm 2025: 646,72 đồng, năm 2024: 1.227,42 đồng — giảm 47,31% so với năm 2024 (tr.6).
  • Rủi ro lớn nhất là chính sách tín dụng: do vốn điều lệ thấp, hoạt động đầu tư và sản xuất - kinh doanh chủ yếu sử dụng vốn vay từ các ngân hàng thương mại, nên khi chính sách tín dụng thay đổi bất lợi (thắt chặt tín dụng, lãi suất cao) sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất - kinh doanh (tr.5).
  • Rủi ro chính sách đầu tư công: cắt giảm đầu tư công sẽ làm cung xi măng vượt cầu trên thị trường, xi măng bị ế thừa, tồn kho lớn, sản xuất cầm chừng, không đạt mục tiêu sản lượng (tr.5).
  • Rủi ro giá nhiên liệu, động lực đầu vào (Than, Điện) bị độc quyền: khi Than, Điện tăng giá sẽ làm chi phí đầu vào phình to, trong khi đầu ra bị thị trường bóp nghẹt, giá bán thấp ảnh hưởng xấu đến kết quả sản xuất - kinh doanh (tr.5).
  • Đánh giá của HĐQT: Nhà máy xi măng tuy đã hoạt động tăng năng suất, nhưng các chi phí nguyên, nhiên vật liệu đầu vào vẫn giữ ở mức cao (điện, than), trong khi giá bán xi măng thấp, không thể điều chỉnh tăng phù hợp, do tình trạng cung lớn hơn cầu trên thị trường (tr.10).
  • Đánh giá của HĐQT: do chính sách thắt chặt tín dụng và hạn chế đầu tư công nên dòng tiền về không đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng vốn dẫn tới các Nhà máy đôi lúc gặp khó khăn trong thực hiện kế hoạch mua sắm nguyên, nhiên, vật liệu (tr.10).
  • Hạn chế cần khắc phục (HĐQT tự nhận, chưa đạt): việc hướng dẫn quán triệt thực hiện triển khai các nội quy, quy chế chưa sâu, rộng nhất là Nội quy lao động nên một số cá nhân trong đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên chưa nghiêm túc thực hiện (tr.11).
  • Kế hoạch phát triển 2026: khẩn trương triển khai Dự án phát điện tận dụng nhiệt khí thải của lò nung clinker để giảm chi phí tiền điện; đầu tư Dự án Điện mặt trời công suất 05 MW (tr.9, tr.11).
  • Kế hoạch phát triển 2026: tăng cường khai thác và tuyển chọn đá trắng loại A để đáp ứng đủ nguyên liệu cho hoạt động sản xuất của Nhà máy chế biến cacbonat canxi; xin cấp phép thăm dò/khai thác mở rộng các mỏ Mông Sơn (khu vực Tây Bắc, VIB, Đông Nam) và mỏ sét Thanh Bình (tr.9, tr.11, tr.12).
  • Kế hoạch phát triển 2026: mở rộng thị trường tiêu thụ bột carbonat canxi và xi măng, phấn đấu đạt mức tăng trưởng >10% trong năm 2026 (tr.9).
  • Vốn điều lệ 118.000.000.000 đồng (Một trăm mười tám tỷ đồng); Công ty đánh giá vốn điều lệ này đảm bảo được tình hình vốn lưu động cũng như chỉ số tài chính của Công ty (tr.1, tr.8).
  • Cơ cấu cổ đông: tổng số cổ phần 11.800.000 CP (cổ phần phổ thông), cổ phần chuyển nhượng tự do 11.774.180 CP, cổ phiếu quỹ 25.820 CP, cổ phần hạn chế chuyển nhượng 0 CP (tr.7).
  • Cổ đông lớn (sở hữu từ 5% VĐL trở lên): 04 cổ đông, nắm giữ 5.333.985 CP, chiếm 45,20% VĐL; cổ đông nhỏ (dưới 5% VĐL): 246 cổ đông, nắm giữ 6.466.015 CP, chiếm 54,80% VĐL (tr.7).
  • Năm 2006, YBC góp vốn vào Công ty cổ phần Xi măng Yên Bình, đơn vị chuyên sản xuất và kinh doanh xi măng, với số tiền 4.262.460.000 VND (tr.6).
  • Số lượng cán bộ, công nhân viên đến 31/12/2025: 280 người; Ban điều hành gồm 4 người (1 Giám đốc và 3 Phó Giám đốc) (tr.6).
  • Thù lao và chi phí cho HĐQT, BKS năm 2025: tổng cộng 216.000.000 đồng — mỗi thành viên HĐQT (Phạm Quang Phú - Chủ tịch HĐQT, Phạm Việt Thương, Vũ Xuân Nguyên) nhận 48.000.000 đồng; mỗi thành viên BKS (Nguyễn Quang Chiến - Trưởng ban, Nguyễn Văn Đức, Nguyễn Văn Thắng) nhận 24.000.000 đồng. Trong năm không có cổ đông nội bộ thực hiện giao dịch cổ phiếu; không có hợp đồng giao dịch với cổ đông nội bộ (tr.14).
  • Ý kiến kiểm toán: bản Báo cáo thường niên này KHÔNG in nguyên văn ý kiến kiểm toán — chỉ ghi 'Chi tiết kèm theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025' và dẫn chiếu Báo cáo tài chính được kiểm toán đăng tải trên website www.ybcmjsc.com.vn (tr.14, tr.15).
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ CHỨC DANH CHỦ TỊCH HĐQT — giữ nguyên cả các bên, không chọn phe: Bảng 'Thành viên Hội đồng quản trị' (tr.12) ghi Vũ Xuân Nguyên (1976) là Chủ tịch, sở hữu 1.709.500 CP (14,49%), và Phạm Quang Phú (1965) là Thành viên, sở hữu 1.519.300 CP (12,88%). Nhưng bảng 'Thù lao và chi phí cho từng thành viên HĐQT, BKS năm 2025' (tr.14) lại ghi Phạm Quang Phú là Chủ tịch HĐQT (48.000.000 đồng), còn Vũ Xuân Nguyên là Thành viên HĐQT (48.000.000 đồng). Đồng thời, chữ ký cuối văn bản (tr.15) ghi chức danh 'ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY — GIÁM ĐỐC Phạm Quang Phú'.
  • Lỗi đánh số thứ tự trong bảng thù lao HĐQT/BKS (tr.14): cột TT nhảy từ số 4 (Nguyễn Quang Chiến) sang số 6 (Nguyễn Văn Đức), thiếu số 5 — chép nguyên như in, không tự sửa.
  • Mục tiêu chủ yếu của Công ty (tr.4, mục 5.1): "trở thành Công ty lớn hàng đầu Việt Nam trong việc khai thác và chế biến bột đá trắng, phát triển bền vững, là nhà cung cấp chủ lực các sản phẩm bột đá trắng có năng lực cạnh tranh ở trong nước và quốc tế".
  • Chiến lược phát triển chung và dài hạn (tr.4, mục 5.2): "Tập trung phát triển các sản phẩm... CaCO3 siêu mịn, xi măng PCB30/40, PC40/50 và Clinker... Đầu tư thêm thiết bị khai thác công suất lớn... tăng sản lượng khai thác đá hoa trắng... phục vụ chế biến và xuất khẩu".
  • Mục tiêu môi trường - xã hội - cộng đồng (tr.4-5, mục 5.3): "Thực hiện nghiêm các quy trình, quy phạm... tăng cường đầu tư cải tạo môi trường. Tạo việc làm và thu nhập cho người lao động tại địa phương. Đóng góp vào ngân sách Nhà nước."
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, Số: 250/YBC-BCTN, Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái, Lào Cai tháng 4 năm 2026 (FPTS_YBC_2026-05-11_1712916_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-2025.pdf)
Giá (nghìn đ)8,0
Vốn hoá (tỷ)96
P/E12,0
P/B0,7
ROE (%)5,2
EPS667
BVPS12.083
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Xi măng và Khoáng sản Yên Bái (YBC) được thành lập từ năm 1980, với tiền thân là Nhà máy Xi măng Yên Bái. Công ty chuyên sản xuất và kinh doanh xi măng, khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản. Sản phẩm chính của Công ty là Xi măng PCB30, PCB40 và Cacbonat canxi (CaCO3) các loại . Hiện công ty có 4 xí nghiệp trực thuộc, bao gồm: Nhà máy xi măng Yên Bái (công suất sản xuất 450.000 tấn clinker/năm tương đương 900.000 tấn xi măng/năm), Nhà máy chế biến CaCO3 (công suất 300.000 tấn sản phẩm/năm), xí nghiệp khai thác đá khai thác trên 2 mỏ với diện tích 19.67 ha, sản lượng khai thác hàng năm đạt trên 500.000 m3). Các sản phẩm của Công ty đã được xuất khẩu sang một số quốc gia như Thái Lan, Băng-la-đét, Ấn Độ, Hàn Quốc. Ngày 25/06/2014, YBC được giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Khai thác đá vôi cho sản xuất xi măng
  • Sản xuất xi măng
  • Khai thác, chế biến, kinh doanh và xuất khẩu khoáng sản
  • Khai thác, chế biến và kinh doanh đá xây dựng
  • Kinh doanh dịch vụ khách sạn
  • Kinh doanh thương mại - dịch vụ
  • Kinh doanh bất động sản
  • Xây dựng công trình dân dụng
  • Vận tải hàng hoá

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201646726,1167
201749138,1250
201853245,6333
201972811,383
202074421,5167
202176121,9167
202285886,5667
202396586,7667
20248471410,51.167
202588185,2667

Cổ đông lớn

Vũ Xuân Nguyên14,5%
Phạm Quang Phú12,9%
Phạm Việt Thương12,6%
Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Khánh An10,8%
Trần Hoàng Diệu Linh5,2%
Công ty Cổ phần Tập đoàn Dầu khí An Pha4,1%
Nguyễn Tường Thuật0,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của YBC là bao nhiêu?
P/E của YBC là 12,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của YBC là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của YBC là 5,2%.
Vốn hoá của YBC là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của YBC khoảng 96 tỷ đồng.