Tổng Công ty Viglacera (VGC) có tiền thân là Công ty Gạch ngói Sành sứ Xây Dựng, được thành lập vào năm 1974. VGC chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần vào ngày 22/07/2014. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty gồm: (i) Đầu tư, xây dựng, kinh doanh phát triển nhà ở, bất động sản; và (ii) Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng (cụ thể là: kính xây dựng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, sản phẩm đất sét nung). Công ty đã và đang triển khai 1.327 ha diện tích khu công nghiệp và dịch vụ, gồm 4 khu công nghiệp ở tỉnh Bắc Ninh và khu công nghiệp Phú Hà ở Phú Thọ. Ở mảng nhà ở thu nhập thấp, VIGLACERA tiên phong chuyển đổi dự án và là đơn vị đầu tiên được hỗ trợ từ gói 30.000 tỷ đồng của Chính phủ. Ngày 29/05/2019, VGC chính thức giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Tư vấn về môi trường (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán)
- Tư vấn chuyển giao công nghệ
- Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ sản xuất, thực hiện các dịch vụ thí nghiệm, thử nghiệm, kiểm định nguyên liệu, vật liệu xây dựng
- Tư vấn thẩm tra dự án đầu tư xây dựng. Lập dự án đầu tư xây dựng. Tư vấn quản lý dự án dầu tư xây dựng
- Tư vấn đầu tư (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kiểm toán, kế toán, chứng khoán)
- Kinh doanh nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng và phát triển đô thị
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê:
- Đầu tư tạo lập nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Mua nhà, công trình xây dựng để bán, cho thuê, cho thuê mua
- Thuê nhà, công trình xây dựng để cho thuê lại
- Đầu tư cải tạo đất và đầu tư các công trình hạ tầng trên đất thuê để cho thuê đất đã có hạ tầng
- Nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đầu tư công trình hạ tầng để chuyển nhượng, cho thuê
- thuê quyền sử dụng đất đã có hạ tầng để cho thuê lại
- Sản xuất các chủng loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng và phát triển đô thị
- các sản phẩm gạch, ngói đất sét nung, gạch ốp lát ceramic, gạch ốp lát granit, gạch clinker, gạch bê tông khí, gạch cotto và các loại vật liệu xây dựng khác, các sản phẩm kính xây dựng, kính trang trí, kính an toàn, các sản phẩm sứ vệ sinh và phụ kiện sứ vệ sinh, thiết bị vệ sinh, các loại van công nghiệp, các loại vật tư ngành nước, đồng hồ đo nước, gas, nhiệt và bồn tắm, bình nóng lạnh. Sản xuất kính tiết kiệm năng lượng
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, cán bộ và công nhân kĩ thuật, công nhân sản xuất vật liệu xây dựng, đào tạo và giáo dục định hướng cho người lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài
- Dịch vụ nhà hàng (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
- Khách sạn (không bao gồm kinh doanh quán bar, phòng hát karaoke, vũ trường)
- Dịch vụ thể thao, vui chơi, giải trí
- Xuất nhập khẩu các chủng loại vật liệu xây dựng, nguyên liệu, nhiên liệu, vật tư, thiết bị, phụ tùng, phụ kiện máy móc, trang thiết bị phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng và phát triển đô thị
- các sản phẩm gạch, ngói đất sét nung, gạch ốp lát ceramic, gạch ốp lát granit, gạch clinker, gạch bê tông khí, gạch cotto và các loại vật liệu xây dựng khác, các sản phẩm kính xây dựng, kính trang trí, kính an toàn, các sản phẩm sứ vệ sinh và phụ kiện sứ vệ sinh, thiết bị vệ sinh các loại van công nghiệp, các loại vật tư ngành nước, đồng hồ đo nước, gas, nhiệt và bồn tắm, bình nóng lạnh
- Xuất nhập khẩu kính tiết kiệm năng lượng
- Khai thác, chế biến khoáng sản
- Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản (chỉ hoạt động định giá bất động sản tại sàn giao dịch)
- Dịch vụ môi giới bất động sản
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 8.146 | 621 | 14,2 | 1.386 | 950 |
| 2017 | 9.206 | 722 | 10,7 | 1.612 | 950 |
| 2018 | 8.817 | 667 | 9,7 | 1.489 | 1.000 |
| 2019 | 10.162 | 759 | 10,8 | 1.694 | 1.100 |
| 2020 | 9.455 | 667 | 9,5 | 1.489 | 1.100 |
| 2021 | 11.211 | 1.279 | 15,3 | 2.855 | 1.500 |
| 2022 | 14.608 | 1.913 | 21,1 | 4.270 | 2.000 |
| 2023 | 13.206 | 1.162 | 12,2 | 2.594 | 2.250 |
| 2024 | 12.051 | 1.188 | 11,9 | 2.652 | 2.200 |
| 2025 | 13.514 | 1.594 | 13,8 | 3.558 | — |