Tổng Công ty Sông Đà
Tổng Công ty Sông Đà (SJG), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 10.305 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tổng thầu xây lắp (EPC) và thi công công trìnhTổng thầu xây lắp, tổng thầu EPC và thi công xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, điện, thủy lợi, tổ hợp các công trình ngầm; thực hiện qua các công ty con Sông Đà 3, 4, 5, 6, 9, 10 (tỷ lệ vốn góp từ 51% đến 65%). | Hoạt động xây lắp cốt lõi | Xây lắp |
| Sản xuất, kinh doanh điệnSản xuất điện và kinh doanh điện thương phẩm thông qua các công ty con: CTCP Thủy điện Nậm Chiến (tỷ lệ vốn góp 68,93%), CTCP Thủy điện Cần Đơn (50,96%), CTCP ĐT&PT điện Sê San 3A (51%) và công ty liên kết Công ty Cổ phần Điện Việt Lào (35,11%). | Mảng sản xuất điện qua các công ty con | Sản xuất điện |
| Kinh doanh cho thuê nhà văn phòng, bất động sảnKinh doanh cho thuê nhà văn phòng; đầu tư phát triển và kinh doanh khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế; góp vốn tại CTCP ĐTXD và Phát triển Đô thị Sông Đà (30%) và CTCP Phát triển nhà Khánh Hòa (36%). | Mảng bất động sản, cho thuê văn phòng | Cho thuê văn phòng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khắp mọi miền của đất nước
- Nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào (thủy điện Xekaman 1)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ 4.495.371.120.000 đồng (theo BCTN năm 2022)
- Giá trị thực tế doanh nghiệp của Công ty mẹ tại thời điểm 0h ngày 01/01/2015 để cổ phần hóa (điều chỉnh) là 18.550.220.738.854 VND (theo BCTN năm 2022)
- Ngày 26/3/2018 chính thức chuyển đổi từ mô hình DNNN sang mô hình Công ty cổ phần với tên gọi Tổng công ty Sông Đà - CTCP (theo BCTN năm 2022)
- Ngày 01/9/2020 quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước chuyển từ Bộ Xây dựng sang Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tổng Công ty Sông Đà (SJG) có tiền thân là Ban chỉ huy Công trường Thủy điện Thác Bà, được thành lập vào năm 1961. Tổng Công ty tập trung vào các lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng các nhà máy điện, cơ sở hạ tầng, giao thông, nhà máy công nghiệp, công trình dân dụng; chế tạo và cung cấp nguyên vật liệu, thiết bị công nghệ xây dựng. Sông Đà cũng là một trong các nhà thầu dẫn đầu của Việt Nam trong thi công công trình ngầm, công trình giao thông. Tổng công ty đã thực hiện hơn hàng trăm km đường hầm, đặc biệt là hầm Hải Vân với phương pháp thi công NATM…. Các dự án giao thông khác như đường cao tốc Láng Hòa Lạc, đường quốc lộ 1A, đường quốc lộ 10, đường quốc lộ 18, đường Hồ Chí Minh, Hầm đường bộ Hải Vân, Hầm đường bộ Đèo Ngang, hầm đường bộ qua đèo Cả …,thi công đường sắt cao tốc trên cao tại thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh. Bên cạnh đó, Tổng công ty còn tham gia thi công các công trình ngầm, giao thông và công trình công nghiệp. SJG được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 02/2018.
- Chế tạo và lắp đặt các thiết bị, máy móc công nghiệp
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật tư thiết bị, vật liệu xây dựng
- Đầu tư phát triển và kinh doanh khu đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế
- Cho thuê văn phòng
- Đóng tàu và cấu kiện nối
- Tư vấn thiết kế và tổng thầu tư vấn thiết kế các dự án đầu tư, xây dựng
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Xuất khẩu lao động
- Đại lý du lịch
- Điều hành tua du lịch
- Khách sạn ( Không bao gồm quán bar, phòng karaoke, vũ trường)
- Dịch vụ nổ mìn
- Mua bán khoáng sản
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Khai thác và chế biến khoáng sản
- Tổng thầu xây lắp, tổng thầu EPC và thi công xây lắp các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thủy lợi, tổ hợp các công trình ngầm
- Thi công và xử lý nền móng công trình
- Sản xuất điện
- Xây dựng nhà để ở
- Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng và chuyển giao công nghệ
- Xây dựng nhà không để ở
- Đào tạo phát triển nguồn ngân lực chuyên ngành về bất động sản và xây dựng
- Nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực khoa học tự nhiên
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 17.171 | 452 | 5,8 | 1.004 | — |
| 2017 | 9.102 | 514 | 6,4 | 1.142 | — |
| 2018 | 8.046 | 448 | 5,9 | 996 | — |
| 2019 | 6.974 | 321 | 4,2 | 713 | — |
| 2020 | 6.044 | 179 | 2,5 | 398 | — |
| 2021 | 6.073 | 589 | 8,0 | 1.309 | 280 |
| 2022 | 5.428 | 1.817 | 19,9 | 4.038 | 1.000 |
| 2023 | 5.728 | 651 | 7,2 | 1.447 | 1.000 |
| 2024 | 5.532 | 856 | 9,4 | 1.902 | 1.000 |
| 2025 | 6.621 | 1.984 | 19,4 | 4.409 | — |