Công ty Cổ phần Xây lắp và Dịch vụ Sông Đà
Công ty Cổ phần Xây lắp và Dịch vụ Sông Đà (XLV), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 35 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 19/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp điệnXây lắp đường dây tải điện và trạm biến áp cấp điện áp đến 500kV; thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, hệ thống cấp thoát nước, điện đô thị và khu công nghiệp. Năm 2025 hoàn thành đóng điện 5 công trình như TBA 220kV Gia Lộc, đường dây 500kV Lào Cai - Vĩnh Yên. | Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi | Xây lắp điện |
| Dịch vụ quản lý vận hành tòa nhà và bất động sảnQuản lý vận hành các tòa nhà cao tầng, khu đô thị mới, chung cư, khu công nghiệp; dịch vụ tư vấn và kinh doanh bất động sản. Năm 2025 quản lý vận hành tòa nhà HH4 và Tổng cục Hải Quan (hết hạn tháng 6/2025). | Mảng dịch vụ mũi nhọn được đẩy mạnh | Quản lý vận hành tòa nhà |
| Đầu tư năng lượng tái tạoĐầu tư xây dựng công trình năng lượng tái tạo, năng lượng xanh; năm 2025 mua 40% cổ phần Công ty CP Phát triển Năng lượng An Phát để đầu tư nhà máy thủy điện Hùng Lợi 3 (công suất thiết kế 3,3MW). | Hướng đầu tư chiến lược trung và dài hạn | Năng lượng tái tạo |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước (tất cả các tỉnh thành)
- Các nước trong khu vực Châu Á
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng giá trị sản xuất kinh doanh thực hiện đạt 388.965.085 nghìn đồng, đạt 97% kế hoạch (theo BCTN năm 2025)
- Doanh thu thực hiện đạt 352.703.410 nghìn đồng, đạt 93% kế hoạch (theo BCTN năm 2025)
- Lợi nhuận trước thuế đạt 13.832.529 nghìn đồng, đạt 230% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2025)
- Lợi nhuận sau thuế đạt 11.041.596 nghìn đồng, đạt 230% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2025)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây lắp và Dịch vụ Sông Đà (XLV) có tiền thân là Chi nhánh Sông Đà 11-3 trực thuộc Công ty Cổ phần Sông Đà 11 được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động trong lĩnh vực thi công xây lắp các công trình điện, nước, nhà cao tầng, khu đô thị, khu công nghiệp, các công trình đường dây và trạm biến áp đến 500kV. XLV chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ năm 2009. Từ năm 2010, Công ty tham gia cung cấp dịch vụ quản lý vận hành bất động sản. Công ty đã thi công một số công trình trọng điểm trong đó có trạm biến áp 220 kV Sóc Sơn – Hà Nội, trạm biến áp 220 kV Việt Trì – Phú Thọ, đường dây 500 kV Quảng Ninh – Thường Tín, dự án khách sạn quốc tế DAEWOO và khu công nghiệp Yên Phong - Bắc Ninh. XLV được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 05/2018.
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình đường dây tải điện và trạm biến áp 500KV
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất, kinh doanh kim khí, các sản phẩm về cơ khí
- Quản lý và vận hành kinh doanh bán điện
- Bán buôn vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi công xây dựng và công nghệ xây dựng
- Bán lẻ vật tư, thiết bị, phương tiện vận tải cơ giới, phụ tùng cơ giới phục vụ thi công xây dựng và công nghệ xây dựng
- Thi công xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp. Xây dựng hệ thống cấp thoát nước, hệ thống điện đô thị và khu công nghiệp. Xây lắp đường dây tải điện, trạm biếp áp cấp điện áp đến 500KV. Xây dựng các công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông, bưu điện, quản lý vận hành phân phối điện, nước cho các công trình
- Lắp đặt hệ thống cơ, điện lạnh, chiếu sáng, thông gió, điều hòa, thông tin và điều hòa của các tỏa nhà cao tầng, khu đô thị và khu công nghiệp
- Nghiên cứu thị trường và môi giới thương mại
- Dịch vụ nhà hàng, cửa hàng ăn uống
- Kinh doanh dịch vụ vui chơi giải trí
- Dịch vụ quản lý bất động sản. Quản lý vận hành các tòa nhà văn phòng, khu đô thị mới. Chung cư, khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất. Dịch vụ tư vấn bất động sản
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Dịch vụ kinh doanh khách sạn
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 260 | 6 | 15,0 | 2.000 | — |
| 2017 | 243 | 6 | 14,4 | 2.000 | 1.000 |
| 2018 | 247 | 6 | 13,0 | 2.000 | 1.000 |
| 2019 | 271 | 6 | 12,8 | 2.000 | 1.000 |
| 2020 | 210 | 3 | 5,4 | 1.000 | 800 |
| 2021 | 271 | 3 | 5,9 | 1.000 | 800 |
| 2022 | 311 | 5 | 9,9 | 1.667 | 1.000 |
| 2023 | 149 | 3 | 5,7 | 1.000 | 800 |
| 2024 | 464 | 10 | 17,1 | 3.333 | 1.500 |
| 2025 | 353 | 11 | 17,5 | 3.667 | — |