Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Bến Tre
Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Bến Tre (VXB), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 163 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 06/03/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Kinh doanh vật liệu xây dựngBán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng; bán buôn kim loại và quặng kim loại; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan; phát triển hệ thống phân phối vật liệu xây dựng. | Hoạt động cốt lõi | Kinh doanh vật liệu xây dựng |
| Khai thác và sản xuất vật liệu xây dựngKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét; sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét (gạch nung); sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao (gạch Terrazzo); sản xuất tole và xà gồ thép. | Mảng sản xuất, khai thác | Khai thác đá cát, sản xuất gạch |
| Thi công xây dựng, san lấp mặt bằng và đầu tư dự ánXây dựng nhà các loại; xây dựng công trình đường sắt và đường bộ, công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng; chuẩn bị mặt bằng (san lấp); lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước; đầu tư dự án xây dựng khu tái định cư (Khu tái định cư Mỹ Thạnh An). | Hoạt động chủ lực giai đoạn hiện tại | Thi công xây dựng, san lấp mặt bằng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Chủ yếu tại tỉnh Bến Tre và mở rộng ra thị trường khu vực
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tổng doanh thu năm 2011 đạt 272,266 tỷ đồng, tăng 23% so với năm 2010 nhưng chỉ đạt 81% kế hoạch (335,707 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2011)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2011 đạt 14,961 tỷ đồng, bằng 79% kế hoạch (19 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2011)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 đạt 12,037 tỷ đồng, tăng 30% so với năm 2010 (9,274 tỷ đồng); lãi cơ bản trên cổ phiếu 2.973 đồng (theo BCTN năm 2011)
- Tổng giá trị tài sản tại 31/12/2011 là 155.250.814.194 đồng, vốn chủ sở hữu 64.723.198.807 đồng; tổng số 4.049.006 cổ phiếu phổ thông (theo BCTN năm 2011)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vật liệu xây dựng Bến Tre (VXB) tiền thân là doanh nghiệp nhà nước được thành lập năm 1978. Năm 2004 công ty tiến hành cổ phần hoá và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, khai thác cát. Trong cơ cấu doanh thu của công ty, doanh thu từ hoạt động kinh doanh vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng lớn, trung bình các năm khoảng hơn 50%. Thị phần kinh doanh vật liệu xây dựng của công ty chiếm khoảng 20% thị phần trong tỉnh. Thị trường chính tập trung ở địa bàn tỉnh Bến Tre và các tỉnh lân cận như Tiền Giang, Long An, Thành phố Hồ Chí Minh. Ngoài ra công ty là đơn vị dẫn đầu trong hoạt động khai thác cát tại khu vực. Công ty được phép khai thác hai mỏ cát Tiên Thuỷ - An Hiệp và An Hiệp - Sơn Hoà trên sông Hàm Luông với công suất khai thác trên 950.000 m3/năm. Ngày 11/07/2022, VXB chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác
- Đầu tư, quản lý, khai thác chợ
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Xây dựng công trình công ích
- Môi giới bất động sản, dịch vụ nhà đất
- Bốc xếp hàng hóa đường bộ, bốc xếp hàng hóa cảng sông
- Bán buôn xăng, dầu, dầu nhờn, gas
- Bán buôn hàng trang trí nội thất
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Sản xuất tôn và xà gỗ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Bán buôn sắt, thép
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường bộ
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước các công trình công nghiệp và dân dụng
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Khai thác cát sông
- Kinh doanh cho thuê cảng, kho bãi. Đầu tư dự án xây dựng công trình công nghiệp, công trình dân dụng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Lắp đặt hệ thống điện, phòng cháy chữa cháy các công trình công nghiệp và dân dụng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2012 | 231 | 10 | 15,0 | 2.500 | 1.500 |
| 2013 | 232 | 8 | 12,5 | 2.000 | 1.500 |
| 2014 | 234 | 9 | 13,2 | 2.250 | 1.500 |
| 2015 | 206 | 6 | 9,0 | 1.500 | 1.200 |
| 2016 | 214 | 6 | 9,7 | 1.500 | 1.250 |
| 2017 | 208 | 5 | 8,1 | 1.250 | 1.050 |
| 2018 | 227 | 2 | 3,9 | 500 | — |
| 2019 | 132 | -12 | -26,2 | -3.000 | — |
| 2020 | 97 | -18 | -61,4 | -4.500 | — |
| 2021 | 55 | 4 | 14,3 | 1.000 | — |