VVN

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VVN), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 182 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 14/08/2026.

Xây dựng, xây lắp
nghìn đ
Giá EOD ngày 14/08/2026
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt NamXây lắp hạ tầng ngành điện, lắp đặt thiết bị công nghiệp nặng, cơ khí chế tạo và sở hữu 100% Nhà máy Xi măng Quang Sơn đang lỗ lớn (tr.4, tr.6, tr.9)
Thị trường chính: Trong nước — chủ đầu tư nhà nước và các dự án hạ tầng ngành điện/công nghiệp Việt Nam; định hướng mở rộng sang doanh nghiệp FDI, công trình vốn vay ODA và thị trường khu vực, quốc tế (tr.8)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xây dựng hạ tầng ngành điệnXây dựng cơ sở hạ tầng cho ngành điện, xây dựng hệ thống lưới điện cao áp đến 500kV, thi công silo, ống khói, nhà cao tầng bằng phương pháp cốp pha trượt (tr.4). Trong giai đoạn 2003–2008, Tổng công ty và các đơn vị tham gia thi công nhiều công trình lớn, trọng điểm quốc gia của ngành, đáng kể như: hoàn thành hệ thống đường dây và trạm 500kV Nam - Bắc mạch 2 cùng hàng trăm công trình đường dây và trạm 110kV, 220kV trải khắp chiều dài đất nước (tr.3, tr.4)Ngành nghề kinh doanh chính đầu tiên trong mục Ngành nghề và địa bàn kinh doanh (tr.4); gắn với thương hiệu VINAINCON với vai trò xây dựng cơ sở hạ tầng ngành điện và các công trình công nghiệp của Việt Nam (tr.8)Xây lắp điện
Lắp đặt thiết bị công nghiệp nặngLắp đặt các hệ thống thiết bị, hệ thống ống, hệ thống điện của các nhà máy công nghiệp nặng như các dự án nguồn điện, hóa chất, cơ khí luyện kim, khai thác dầu mỏ… (tr.4)Ngành nghề kinh doanh chính thứ hai được đăng ký (tr.4)Lắp đặt CN nặng
Cơ khí chế tạo và bê tông ứng lựcGia công chế tạo thiết bị cơ khí thủy công, thiết bị cơ khí phi tiêu chuẩn cho nhiều ngành công nghiệp, kết cấu thép; thi công bê tông ứng lực căng sau, sản xuất cấu kiện bê tông ứng lực trước (tr.4). Thực hiện qua các công ty con/liên kết chuyên ngành: Công ty CP Cơ khí xây lắp hóa chất (Tổng công ty sở hữu 71,42%), Công ty CP Bê tông ly tâm Thủ Đức (51%), Công ty CP Bê tông ly tâm An Giang (50,69%), Công ty CP Kết cấu thép xây dựng (23,11% - liên kết), Công ty CP Cơ khí Hồng Nam (27,37% - liên kết), Công ty CP Thi công cơ giới Vinaincon (27,99% - liên kết) (tr.7)Ngành nghề kinh doanh chính thứ ba được đăng ký (tr.4)Cơ khí - Bê tông ƯL
Sản xuất xi măng — Công ty TNHH MTV Xi măng Quang SơnCông ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn, địa chỉ Thôn Đồng Thu, xã Quang Sơn, tỉnh Thái Nguyên, do Tổng công ty sở hữu 100% (tr.6). Nhà máy Xi măng Thái Nguyên (dòng sản phẩm Xi măng Quang Sơn) chính thức khánh thành ngày 29/12/2009 (tr.4). Lỗ của Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn năm 2025 là (650.815) triệu đồng, năm 2024 là (490.054) triệu đồng (tr.9, tr.11, tr.13). Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn hiện tại đang tạm dừng hoạt động, doanh thu chỉ đạt 18% công suất nhà máy, không đủ bù đắp các chi phí cố định lớn như khấu hao tài sản 185.466 triệu đồng, lỗ chênh lệch tỷ giá 232.906 triệu đồng, dẫn đến lỗ là (650,8) tỷ đồng, gây tăng lỗ tại báo cáo tài chính hợp nhất toàn Tổng công ty (tr.14). Kế hoạch 2026: lỗ dự kiến của Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn là (437.950) triệu đồng trên doanh thu kế hoạch 479.750 triệu đồng (tr.15)Công ty con 100% vốn của Tổng công ty; là nguyên nhân chính gây tăng lỗ tại báo cáo tài chính hợp nhất toàn Tổng công ty năm 2025 (tr.14)Xi măng

🎯 Thị trường đầu ra

  • Thị trường trong nước gắn với các dự án trọng điểm quốc gia ngành điện và công nghiệp (tr.3, tr.4)
  • Định hướng phát triển: mở rộng thêm đối tượng xây dựng sang các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (FDI), xây dựng các công trình có vốn vay ODA, xây dựng các nhà máy công nghệ cao cho doanh nghiệp FDI; khẳng định thương hiệu VINAINCON và vươn ra thị trường khu vực và quốc tế (tr.8)
  • Tham gia chương trình nội địa hóa chế tạo cơ khí của Chính phủ tại các Dự án lớn trong ngành công nghiệp (tr.8)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tổng doanh thu và thu nhập khác toàn Tổng công ty năm 2025 giảm 8,8% so với năm 2024 (4.049.243 triệu đồng so với 4.437.648 triệu đồng); doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ giảm 8,9% (4.005.481 triệu đồng so với 4.400.581 triệu đồng) (tr.9)
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp toàn Tổng công ty năm 2025 lỗ (622.028) triệu đồng, so với lỗ (467.677) triệu đồng năm 2024; trong năm 2025, lợi nhuận sau thuế TNDN toàn Tổng công ty tăng lỗ so với năm 2024 là 154,3 tỷ đồng (tr.9, tr.14)
  • Lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh (không bao gồm Xi măng Quang Sơn) đạt 28.787 triệu đồng năm 2025 so với 22.377 triệu đồng năm 2024 — tỷ lệ tăng ghi (%) KHÔNG NHẤT QUÁN giữa hai bảng in cùng số liệu: tăng 26,6% (tr.9) và tăng 28,6% (tr.11) — giữ nguyên cả hai theo bản in, không tự chọn phe
  • Tổng giá trị tài sản hợp nhất cuối năm 2025 là 4.505.414 triệu đồng, giảm 4,8% so với đầu năm (4.734.260 triệu đồng); Tổng cộng nguồn vốn/nợ phải trả: Nợ ngắn hạn cuối năm 3.178.750 triệu đồng, Nợ dài hạn cuối năm 4.078.277 triệu đồng (tr.14, tr.15)
  • Hệ số Nợ/Tổng tài sản năm 2025 là 1,61 lần (năm 2024: 1,44 lần); ô 'Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu' và toàn bộ mục '4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời' được bản in để TRỐNG, không có số liệu (tr.11, tr.12)
  • Không chia cổ tức năm 2025 và năm 2024 (tr.9)
  • Nộp Ngân sách nhà nước năm 2025 là 81.781 triệu đồng, giảm 24,6% so với năm 2024 (108.429 triệu đồng) (tr.9)
  • Số liệu Công ty mẹ - Tổng công ty năm 2025 (TH2025): Tổng doanh thu và thu nhập khác 518.195 triệu đồng (đạt 71,4% kế hoạch 726.210 triệu đồng); Lợi nhuận sau thuế TNDN 5.495 triệu đồng (đạt 99,9% kế hoạch 5.500 triệu đồng), sau khi đã trích lập các khoản dự phòng (tr.13, tr.14)
  • Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 toàn Tổng công ty: Tổng doanh thu và thu nhập khác 4.018.900 triệu đồng (trong đó Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn 479.750 triệu đồng); Lợi nhuận sau thuế hợp nhất kế hoạch (410.488) triệu đồng, trong đó lợi nhuận từ hoạt động SXKD 27.426 triệu đồng và lỗ Công ty TNHH MTV Xi măng Quang Sơn (437.950) triệu đồng; lao động bình quân kế hoạch 1.843 người; thu nhập bình quân kế hoạch 13.165.000 đồng/người/tháng (tr.15)
  • Số lượng lao động bình quân năm 2025 toàn Tổng công ty là 1.708 người (thực hiện 99,5% so với kế hoạch 1.816 người); thu nhập bình quân người lao động năm 2025 là 13,3 triệu đồng/người/tháng, đạt 103,9% so với kế hoạch 12,8 triệu đồng (tr.11, tr.13)
  • Cơ cấu cổ đông theo danh sách chốt ngày 28/4/2025: Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (cổ đông Nhà nước) sở hữu 45.512.500 cổ phần, tỷ lệ 82,75% (tr.12); tổ chức trong nước sở hữu 86,2% (47.408.200 cổ phần), cá nhân trong nước 13,8% (7.591.800 cổ phần), không có cổ đông nước ngoài, không có cổ phiếu quỹ (tr.12)
  • Ngày 29/12/2025: Bộ Công Thương và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước thống nhất lập Biên bản chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước tại Tổng công ty cổ phần Xây dựng công nghiệp Việt Nam từ Bộ Công Thương về Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (tr.4)
  • Ngày 23/10/2025, Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết 68/NQ-HĐQT — Kế hoạch thực hiện kết luận Thanh tra số 65/KL-TTCP ngày 26/3/2025 của Thanh tra Chính phủ (tr.21)
  • Ngày 04/12/2025, Hội đồng quản trị thông qua Nghị quyết 71/NQ-HĐQT — Đề cương và kế hoạch tái cơ cấu Tổng công ty theo đề nghị của Thành viên HĐQT Tổng công ty tại Văn bản ngày 17/11/2025; thành lập Ban soạn thảo đề án tái cơ cấu Tổng công ty do Tổng giám đốc làm Trưởng ban (tr.21, tr.22)
  • Trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã họp 16 phiên và 80 lần thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền bằng hình thức lấy ý kiến, biểu quyết bằng văn bản; không có tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị (tr.23)
  • Thù lao, tiền lương của HĐQT năm 2025: Trần Anh Tấn (Chủ tịch HĐQT) 537.404.000 đồng, Đỗ Chí Nguyễn 48.000.000 đồng, Nguyễn Trường Sơn 96.000.000 đồng, Vương Khả Hải 48.000.000 đồng, Nguyễn Thị Khánh Hằng 355.752.000 đồng; Tổng cộng 1.085.156.000 đồng (tr.24)
  • Thù lao, tiền lương của Ban Kiểm soát năm 2025: Nguyễn Thị Thu Nga (Trưởng ban) 347.884.000 đồng, Nguyễn Ngọc Cường 24.000.000 đồng, Phạm Hùng 24.000.000 đồng; Tổng cộng 395.884.000 đồng (tr.24)
  • Tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác của Ban Tổng giám đốc và người quản lý năm 2025: Đỗ Chí Nguyễn (Tổng Giám đốc) 529.971.000 đồng, Trần Thị Minh (Phó TGĐ) 410.693.000 đồng, Vương Khả Hải (Phó TGĐ) 351.009.000 đồng, Nguyễn Thế Phương (Phó TGĐ) 371.286.000 đồng, Đặng Quang Cường (Kế toán trưởng) 375.896.000 đồng; Tổng cộng 2.038.855.000 đồng (tr.25)
  • Ý kiến kiểm toán tại Báo cáo tài chính năm 2025 KHÔNG được trích nguyên văn trong tài liệu này — bản in chỉ dẫn chiếu công bố trên website Tổng công ty theo địa chỉ http://www.vinaincon.com.vn (tr.25). Báo cáo tài chính hợp nhất năm 2025 và Báo cáo tài chính tổng hợp năm 2025 đã được kiểm toán bởi Công ty TNHH kiểm toán CPA Việt Nam (tr.25); Ngày 27/6/2025, HĐQT thông qua Nghị quyết 50/NQ-HĐQT lựa chọn Công ty TNHH kiểm toán CPA Việt Nam làm đơn vị kiểm toán BCTC năm 2025 với tỷ lệ thông qua 80% (tr.20)
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ NĂM: Mục lục (tr.2) ghi các đề mục 'II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2022', '4.1. Tình hình tài chính (Số liệu tài chính hợp nhất năm 2022)', '3. Tình hình tài chính năm 2022', '5. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2023' và '5.2 Cơ cấu cổ đông (theo danh sách chốt của VSD ngày 05/5/2022)' — nhưng nội dung thân báo cáo tại đúng các trang đó ghi 'I. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TRONG NĂM 2025' (tr.9), '4.1. Tình hình tài chính (Số liệu tài chính hợp nhất năm 2025)' (tr.11), '3. Tình hình tài chính năm 2025' (tr.14), '5. Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026' (tr.15), và '5.2 Cơ cấu cổ đông (theo danh sách chốt ngày 28/4/2025...)' (tr.12). Giữ nguyên cả hai theo bản in, không tự sửa — mục lục là bản sao chép sót từ báo cáo năm cũ chưa cập nhật
  • Tổng công ty tự nhận hạn chế chưa khắc phục được — mục '4. Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý' (tr.15) in nguyên văn: 'Trong thời gian vừa qua, Tổng công ty đã đưa ra những giải pháp nhằm khắc phục và hoàn thiện lại cơ cấu tổ chức quản lý và năng lực sản xuất, thi công của một số đơn vị làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả. Tuy nhiên, trên thực tế việc khắc phục hiệu quả kinh doanh yếu kém của một số đơn vị vẫn chưa đạt được như mong muốn. Đây cũng là một trong những vấn đề trọng tâm cần giải quyết trong thời gian tiếp theo.' (tr.15)
  • Đánh giá của HĐQT về hoạt động của Tổng công ty — mục 1.4 (tr.23) in nguyên văn phần khó khăn: 'Trong bối cảnh năm 2025 nền kinh tế còn nhiều khó khăn, các dự án đầu tư từ nguồn vốn ngân sách chậm giải ngân, hàng loạt các Công ty con trong Tổng công ty gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh như: sụt giảm về số lượng cũng như giá trị hợp đồng ký kết, tồn đọng vốn do các chủ đầu tư không thu xếp được nguồn vốn hoặc dãn tiến độ giải ngân, khó tiếp cận với nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng nên kết quả đạt được không như mong đợi, việc làm và thu nhập của người lao động bị ảnh hưởng. Tuy nhiên, Ban Tổng giám đốc và Cơ quan điều hành đã chủ động nỗ lực làm việc, linh hoạt, kịp thời trong công tác tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý, góp phần quan trọng trong việc giữ vững thị trường, đảm bảo nguồn việc trong điều kiện khó khăn, áp lực nguồn vốn dồn về Tổng công ty nhưng hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng công ty năm 2025 vẫn duy trì ổn định và phát triển.' Cùng trang ghi ĐHĐCĐ thường niên 2025 tổ chức ngày 30/5/2025 và 'Trong năm 2025, Hội đồng quản trị đã họp 16 phiên và 80 lần thông qua các nội dung thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị bằng hình thức lấy ý kiến, biểu quyết bằng văn bản'; 'Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có' (tr.23).
Nguồn: tr.1-2 (bìa, mục lục — mâu thuẫn năm với thân báo cáo); tr.3-4 (thông tin chung, quá trình hình thành, ngành nghề); tr.5 (sơ đồ tổ chức); tr.6-8 (công ty con/liên kết, định hướng phát triển, rủi ro); tr.9 (KQKD 2025 toàn TCT); tr.10 (HĐQT/BKS/Ban TGĐ, nhân sự); tr.11-12 (tình hình tài chính hợp nhất, chỉ tiêu tài chính, cơ cấu cổ đông); tr.13-15 (đánh giá KQKD, tình hình tài sản/nợ, kế hoạch 2026); tr.16-22 (đánh giá HĐQT, 80 Nghị quyết/Quyết định năm 2025); tr.23-24 (Ban Kiểm soát, thù lao HĐQT/BKS); tr.25 (thù lao Ban TGĐ, ý kiến kiểm toán, chữ ký xác nhận)
Giá (nghìn đ)3,3
Vốn hoá (tỷ)182
P/E
P/B
ROE (%)22,6
EPS-11.309
BVPS-50.036
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Nam (VVN) có được thành lập vào năm 1998. Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, và sản xuất vật liệu xây dựng. Công ty và các công ty thành viên tham gia vào các công trình công nghiệp, sản xuất kim loại và xi măng, cơ sở hạ tầng điện, ... VVN có một số dự án tiêu biểu như: nhà máy phân loại Bauxite Tân Rai, nhà máy khai thác đồng và luyện kim phức hợp Sin Quyền, nhà máy kẽm Thái Nguyên ở lĩnh vực khai thác; nhà máy Cao su Đà Nẵng, nhà máy phân bón Super Phosphate Lâm Thao ở ngành Hoá chất; nhà máy xi măng Thái Nguyên, Nhà máy xi măng Bút Sơn ở ngành vật liệu xây dựng; và nhà máy điện, nhà máy lọc dầu, kiến ​​trúc ở các lĩnh vực khác. VVN được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 10/2017.

  • Xây dựng nhà các loại
  • Xây dựng chuyên dụng khác
  • Tư vấn quản lý
  • Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khai thác mỏ và quặng khác

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20165.135507540,09.218
20174.285-54137,0-982
20183.398-28579,3-5.182
20194.370-11823,4-2.145
20204.612-17424,2-3.164
20214.291-394,8-709
20222.653-29525,6-5.364
20232.864-42626,8-7.745
20244.413-46822,2-8.509
20254.014-62222,6-11.309

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Đầu Tư Và Kinh Doanh Vốn Nhà Nước - Công ty TNHH82,8%
Trần Thị Minh0,2%
Tạ Đăng Tính0,1%
Nguyễn Thế Thành0,1%
Hoàng Thế Hiển0,1%
Nguyễn Thị Thu Nga0,1%

Câu hỏi thường gặp

ROE của VVN là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VVN là 22,6%.
Vốn hoá của VVN là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VVN khoảng 182 tỷ đồng.