Công ty Cổ phần Gạch Ngói Từ Sơn
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Từ Sơn (VTS), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 4 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 19/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Gạch ngói đất sét nung (đã dừng sản xuất)Hiện tại, Công ty đã dừng hoạt động sản xuất để tập trung tiêu thụ hàng tồn kho, tìm kiếm khách hàng cho thuê kho, xưởng (tr.4). Năm 2025: sản lượng tiêu thụ là 3 812 triệu viên QTC (nguyên văn đơn vị bản in tr.12 — bảng chỉ tiêu tr.5 ghi cùng số 3 812 nhưng với đơn vị '1000 v', tài liệu không thống nhất đơn vị giữa bảng và văn xuôi), doanh thu 3 212 triệu đồng, giá bán bình quân 842 đồng/viên QTC, giá tồn kho 1 118 đồng/viên QTC, thấp hơn giá tồn kho 276 đồng/viên QTC (tr.12). Thành phẩm tồn kho còn lại 0,577 triệu viên QTC chủ yếu là gạch xây sản xuất trước năm 2022, giá trị thành phẩm tồn kho là 587 triệu đồng, đơn giá tồn kho bình quân là 1 017 đồng/viên QTC (tr.12). | Mảng kinh doanh truyền thống, đã ngừng sản xuất trong năm | Gạch ngói, dừng SX |
| Cho thuê kho, xưởngNhà máy Từ Sơn hiện cho thuê nhà kho, nhà xưởng trên hiện trạng tài sản hiện có (tr.7). Hoạt động cho thuê kho, nhà xưởng năm nay có sự tăng trưởng đáng kể so với năm trước giúp cải thiện dòng tiền hoạt động kinh doanh, khắc phục phần nào tình trạng thua lỗ (tr.27). | Nguồn thu thay thế khi Nhà máy dừng sản xuất | Cho thuê kho xưởng |
| Chuyển đổi mục đích sử dụng đất sang dự án nhà ởNhà máy Từ Sơn đã được UBND tỉnh Bắc Ninh chấp thuận cho tổ chức kinh doanh bất động sản được thực hiện dự án thí điểm trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh theo Nghị quyết số 171/2024/QH15 ngày 30/11/2024 của Quốc hội khóa XV; Công ty tiếp tục phối hợp với Tổng công ty Viglacera-CTCP để triển khai các bước tiếp theo đúng quy định (tr.4). Kế hoạch 2026: tại Nhà máy Hải Dương tập trung công tác lập dự án chuyển đổi mục đích xây dựng khu nhà ở xã hội; tại Nhà máy Từ Sơn và Văn phòng Công ty thành lập ban công tác lập dự án chuyển đổi mục đích sử dụng đất, đồng thời theo dõi các dự án đường nối Sân bay Gia Bình, đường sắt Hải Phòng - Yên Bái để xác định ranh giới diện tích đất thuê còn lại (tr.17-18). Kiểm toán AASC ghi nhận Công ty dự kiến thanh lý tài sản tại Nhà máy Từ Sơn để thực hiện các thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực hiện Dự án Khu nhà ở Tân Lập Từ Sơn (tr.27). | Chiến lược trọng tâm giai đoạn tới | Chuyển đổi đất, BĐS |
| Thanh lý tài sản Nhà máy Hải DươngCăn cứ Nghị quyết số 10/ĐHĐCĐ 2025-NQ ngày 29/03/2025 của Đại hội đồng cổ đông, trong năm hoàn thành việc thanh lý toàn bộ tài sản cố định của Nhà máy Hải Dương, mỗi thanh lý tài sản trên đất đối với diện tích đất hết hạn thuê và bàn giao mặt bằng đất cho cơ quan Nhà nước (tr.7). Thanh lý tài sản ở nhà máy Hải Dương đạt doanh số 4 457 triệu đồng (tr.16). | Nguồn lợi nhuận khác chính trong năm 2025 | Thanh lý NM Hải Dương |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội
- Bắc Ninh
- Hải Dương
- Nam Định
- Thái Bình
- Hưng Yên
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2025 đạt 6.956.086.975 đồng, tăng 429.506.251 đồng so với năm 2024 (6.526.580.724 đồng) (tr.8, bảng ĐVT Đồng); theo bảng chỉ tiêu chính (ĐVT Trđ), Doanh thu thực hiện 2025 là 6 956 triệu đồng so với kế hoạch 5 104 triệu đồng, bằng 136% (tr.5).
- Lợi nhuận trước thuế năm 2025 đạt 728.129.031 đồng, tăng 5.779.575.271 đồng so với năm 2024 (lỗ 5.051.446.240 đồng) (tr.8, bảng ĐVT Đồng); theo bảng chỉ tiêu chính (ĐVT Trđ), kế hoạch 2025 là -3 146 triệu đồng, thực hiện 728 triệu đồng (tr.5).
- Tổng giá trị tài sản cuối năm 2025 là 16.828.735.599 đồng, tăng 814.780.381 đồng (bằng 5%) so với đầu năm 2025 (16.013.955.218 đồng) (tr.8, tr.13).
- Vốn chủ sở hữu: 12 323 triệu đồng. Trong đó vốn góp của chủ sở hữu 20 002 triệu đồng. Vốn chủ sở hữu đã mất đi 7 679 triệu đồng. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối là - 35 864 triệu đồng (tr.16).
- Cổ đông lớn: Tổng công ty Viglacera nắm 24,93%, Nguyễn Văn Duy 14,57%, Nguyễn Văn Cơ 9,62%, Nguyễn Văn Thân 8,84% (tổng 57,96% số cổ phần đang lưu hành) (tr.9).
- Kiểm toán AASC, mục Vấn đề cần nhấn mạnh: tại ngày 31/12/2025, lỗ lũy kế của Công ty là 35.86 tỷ VNĐ, tương ứng 179% vốn góp của chủ sở hữu, trong năm lãi là 0,73 tỷ VNĐ chủ yếu là lãi từ hoạt động thanh lý tài sản thuộc Nhà máy Hải Dương; tồn tại yếu tố không chắc chắn trọng yếu dẫn đến nghi ngờ đáng kể về khả năng hoạt động liên tục của Công ty (tr.27).
- Kế hoạch năm 2026 (tr.17): lợi nhuận trước thuế 4 422 triệu đồng so với thực hiện 2025 là 728 triệu đồng (bằng 607%); doanh thu 2 100 triệu đồng so với 6 956 triệu đồng (bằng 30%); lao động bình quân 16 người so với 21 người (bằng 76%).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Gạch Ngói Từ Sơn (VTS) được thành lập năm 1959 với tiền thân là Xí nghiệp Gạch ngói từ Sơn. Từ năm 2004 công ty chuyển đổi thành công ty cổ phần. Công ty chủ yếu hoạt động sản xuất và kinh doanh gạch ngói đất sét nung và các loại vật liệu xây dựng khác. Địa bàn kinh doanh chủ yếu bao gồm Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình và Hưng Yên. Hiện tại công ty đang vận hành 2 nhà máy chính: Nhà máy Từ Sơn và Nhà máy Hải Dương. Công ty là đơn vị thành viên của Tổng công ty Cổ phần Viglacera, được tổng công ty hỗ trợ về thị trường nguồn vốn kinh doanh. VTS chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) năm 2006.
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng đất sét nung và các loại vật liệu xây dựng khác
- Buôn bán vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Chuyển giao công nghệ kỹ thuật sản xuất gạch ngói đất sét nung
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng
- Vận tải hành khác đường bộ khác
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữu hoặc đi thuê (Không bao gồm môi giới, đấu giá bất động sản)
- Bán buôn xăng dầu và các sản phẩm liên quan
- Bán lẻ khác trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Đại lý du lịch
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 58 | 1 | 1,6 | 500 | — |
| 2017 | 47 | 2 | 4,6 | 1.000 | — |
| 2018 | 31 | 0 | -0,3 | — | — |
| 2019 | 31 | -4 | -9,5 | -2.000 | — |
| 2020 | 19 | -4 | -10,0 | -2.000 | — |
| 2021 | 10 | -5 | -15,3 | -2.500 | — |
| 2022 | 12 | -7 | -29,2 | -3.500 | — |
| 2023 | 13 | -8 | -50,2 | -4.000 | — |
| 2024 | 7 | -5 | -43,6 | -2.500 | — |
| 2025 | 7 | 1 | 5,9 | 500 | — |