VRE

Công ty Cổ phần Vincom Retail

Công ty Cổ phần Vincom Retail (VRE), ngành Dịch vụ bất động sản. Vốn hoá 58.163 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Dịch vụ bất động sản
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Vincom RetailBáo cáo thường niên 2025 · Bất động sản bán lẻ (trung tâm thương mại)
Thị trường chính: Hà Nội & TP.HCM (2 thị trường trọng điểm) · hiện diện 31/34 tỉnh, thành cả nước
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Vincom Center06 TTTM (04 Hà Nội, 02 TP.HCM), GFA 233.473 m² — 12% tổng GFA hệ thống; tỷ lệ lấp đầy 96,6% tại 31/12/2025, cao nhất hệ thống (tr.42, tr.92)Biểu tượng đẳng cấp — dẫn dắt tỷ lệ lấp đầy toàn hệ thốngBán lẻ cao cấp × Hà Nội, TP.HCM
Vincom Mega Mall08 TTTM (04 Hà Nội, 02 TP.HCM, 01 Hải Phòng, 01 Hưng Yên), tổng diện tích mặt sàn 658.000 m² — hơn 34% hệ thống; tỷ lệ lấp đầy 92,7% (tr.42, tr.92)Trung tâm trải nghiệm quy mô lớn — "Mega Shoppertainment Destination", dòng sản phẩm chủ lực mở rộngTTTM quy mô lớn × đô thị Vinhomes
Vincom Plaza61 TTTM tại 31/34 tỉnh, thành, GFA 951.093 m² — khoảng 50% tổng diện tích sàn toàn hệ thống; tỷ lệ lấp đầy 84,1% (tr.43, tr.92)Dòng sản phẩm phủ rộng nhất — điểm đến mua sắm quen thuộc của mọi gia đìnhBán lẻ đại chúng × cả nước
Vincom+15 trung tâm mua sắm tại 10 tỉnh thành, GFA 71.936 m² — gần 4% tổng diện tích mặt sàn; tỷ lệ lấp đầy 80,2% (tr.43, tr.92)Phục vụ cộng đồng dân cư tại thị xã, huyện và đô thị quy mô vừaBán lẻ địa phương × thị xã/huyện

🎯 Thị trường đầu ra

  • Hà Nội & TP.HCM: 26 TTTM (11 tại Hà Nội, 15 tại TP.HCM), chiếm 55% tổng diện tích sàn bán lẻ và đóng góp 68% doanh thu cho thuê BĐS đầu tư năm 2025 — hai thị trường chiến lược trọng điểm (tr.45)
  • 31/34 tỉnh, thành cả nước: mạng lưới 90 TTTM phủ 4 vùng — Miền Bắc 24 TTTM (ngoài Hà Nội), Miền Trung 22 TTTM, Miền Nam 18 TTTM (ngoài TP.HCM) (tr.45)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Tổng mức bán lẻ hàng hóa & dịch vụ tiêu dùng toàn quốc · tăng 9,2% năm 2025; "động lực tăng trưởng đến từ tiêu dùng nội địa, sự mở rộng của tầng lớp trung lưu và quá trình đô thị hóa nhanh tại các đô thị trọng điểm" (tr.5, tr.90)
  • Tỷ lệ lấp đầy toàn hệ thống · đạt 88,1% tại 31/12/2025, tăng 2,7 điểm phần trăm so với 31/12/2024; 03 TTTM mới khai trương trong năm đạt lấp đầy 98,8%–100% ngay từ đầu (tr.11, tr.92)
  • Giá chào thuê mặt bằng · tiếp tục tăng ở mức một chữ số tại cả khu vực trung tâm (CBD) và ngoài trung tâm, nhờ nguồn cung bổ sung hạn chế (~58.000 m² tại Hà Nội, ~15.000 m² tại TP.HCM) trong khi nhu cầu thuê duy trì tích cực (tr.90)
  • Lưu lượng khách & danh mục thương hiệu · 232 triệu lượt khách đến TTTM năm 2025 (+21% so với 2024); mạng lưới gần 1.000 thương hiệu, ghi nhận 269 thương hiệu mới gia nhập trong năm (tr.11-12, tr.92)
Nguồn: Báo cáo thường niên 2025 CTCP Vincom Retail (công bố 04/2026) — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý.
Giá (nghìn đ)25,6
Vốn hoá (tỷ)58.163
P/E9,0
P/B1,2
ROE (%)13,3
EPS2.837
BVPS21.289
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Vincom Retail (VRE) có tiền thân là Công ty TNHH Vincom Retail được thành lập vào năm 2012. Công ty hoạt động trong lĩnh vực cho thuê các trung tâm thương mại bán lẻ và các dịch vụ liên quan, cũng như đầu tư phát triển và kinh doanh các loại hình bất động sản. Vincom là thương hiệu bất động sản bán lẻ hàng đầu Việt Nam, giữ vị thế số 1 tại thị trường Việt Nam về mạng lưới và độ phủ với 90 trung tâm thương mại tại 31/34 tỉnh thành, được phát triển theo bốn mô hình sản phẩm: Vincom Center, Vincom Mega Mall, Vincom Plaza và Vincom+. Hệ thống của doanh nghiệp bao gồm nhiều mô hình TTTM từ cao cấp, quy mô lớn đến mô hình địa phương, trong đó Vincom Plaza chiếm tỷ trọng lớn nhất về số lượng và diện tích. Doanh nghiệp duy trì mạng lưới gần 1.000 thương hiệu trong và ngoài nước, đồng thời tiếp tục mở rộng các mô hình flagship, concept mới và nâng cấp tài sản hiện hữu. VRE được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ cuối năm 2017.

  • Tư vấn, môi giới bất động sản
  • Hoạt động tư vấn đầu tư
  • Kinh doanh bất động sản
  • DỊch vụ liên quan đến nông nghiệp
  • Dịch vụ xử lý nước thải
  • Dịch vụ xử lý rác thải
  • Công tác lắp dựng và lắp đặt
  • Thực hiện quyền phân phối bán buôn các hàng hóa theo quy định của pháp luật
  • Thực hiện quyền phân phối bán lẻ
  • Dịch vụ xếp chỗ ở khách sạn
  • Dịch vụ cung cấp đồ uống
  • Hoạt động chiếu phim
  • Dịch vụ giải trí
  • Dịch vụ đại lý hoa hồng
  • Thi công xây dựng nhà cao tầng
  • Xây dựng nhà không để ở
  • Thi công xây dựng công tình kỹ thuật dân dụng
  • Sản xuất và kinh doanh nước sạch
  • Dịch vụ cung cấp thức ăn
  • Dịch vụ kiến trúc, dịch vụ tư vấn kỹ thuật, dịch vụ tư vấn kỹ thuật đồng bộ
  • Hoàn thiện công trình xây dựng
  • Xây dựng công trình đường sắt
  • Xây dựng công trình đường bộ
  • Xây dựng công trình điện
  • Xây dựng công trình cấp, thoát nước

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20166.3862.4409,91.074
20175.5182.0287,8893
20189.1242.4138,51.0621.050
20199.2592.85210,61.255
20208.3292.3828,11.048
20215.8911.3154,3579
20227.3612.7778,31.222
20239.7914.40911,71.941
20248.9394.0969,81.803
20258.8376.44613,32.837

Cổ đông lớn

Công ty Cổ phần Kinh Doanh Thương Mại Sado40,5%
Tập đoàn Vingroup - Công ty CP18,4%
WP Investments III B.V.4,9%
PYN Elite Fund2,8%
RWC Emerging Equities2,0%
Credit Suisse Singapore Branch1,6%
APG Emerging Markets0,9%

Câu hỏi thường gặp

P/E của VRE là bao nhiêu?
P/E của VRE là 9,0 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của VRE là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VRE là 13,3%.
Vốn hoá của VRE là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VRE khoảng 58.163 tỷ đồng.