VNE

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam (VNE), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 172 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Xây dựng, xây lắp
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt NamVNECO - xây lắp đường dây/trạm biến áp, sản xuất công nghiệp, đầu tư nguồn điện, bất động sản du lịch
Thị trường chính: Toàn quốc (miền Bắc, miền Trung - Tây Nguyên, miền Nam)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Xây lắp đường dây & trạm biến ápVNECO đã thi công hơn hàng chục nghìn km đường dây từ 110kV, 220kV đến 500kV cùng nhiều trạm biến áp 220kV, 500kV (tr.8). Danh mục công trình đã và đang thi công gồm: 33 công trình đường dây/TBA 500kV như Đz 500kV Bắc-Nam 524km (1992-1994), Đz 500kV Sơn La-Lai Châu 33.552km (2013-2015), TBA 500kV Duyên Hải 450MVA (2013-2015) (tr.8-11); 62 công trình đường dây 220kV (tr.9-12); nhiều đường dây dưới 220kV và 18 trạm biến áp 220kV, 45 trạm biến áp 110kV (tr.11-15); ngoài ra hơn 1,6 triệu km đường dây 110kV khác và hơn 4.400km đường dây 35kV đã thi công (tr.15). Doanh thu hoạt động xây dựng của Công ty mẹ đạt 438.570 triệu đồng (tỷ trọng 62,60%) năm 2024, giảm còn 210.006 triệu đồng (tỷ trọng 40,93%) năm 2025, bằng -52,12% so với năm 2024 (tr.43). Doanh thu hoạt động xây lắp điện truyền thống, cung cấp, lắp đặt (phạm vi hợp nhất) giảm 52,12% so với năm 2024 tương đương giảm 228,564 tỷ đồng (tr.25).Lĩnh vực kinh doanh cốt lõi và thế mạnh truyền thống của VNECO từ khi thành lậpXây lắp điện|Cốt lõi
Sản xuất công nghiệp - cột thép & kết cấu thépNhà máy gia công chế tạo và mạ kẽm nhúng nóng kết cấu thép, cột thép tại Đà Nẵng công suất 10.000 tấn/năm đi vào hoạt động năm 2001 (tr.5). Nhà máy tại Thành phố Hồ Chí Minh công suất 15.000 tấn/năm; sau khi cải tạo các nhà máy thép tại Quy Nhơn, Vinh, nâng công suất gia công toàn Tổng công ty lên 35.000 tấn/năm (năm 2004, tr.5). Sản phẩm chính trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp gồm gia công cơ khí, sản xuất cột điện bê tông ly tâm, ống cống và sản xuất gạch block các loại; VNECO có các đơn vị thành viên có dây chuyền công nghệ cao sản xuất trụ điện cột bê tông dự ứng lực, ống cống và các sản phẩm bê tông ly tâm đúc sẵn (tr.13).Hỗ trợ đầu vào cho hoạt động xây lắp, gồm gia công cơ khí, mạ kẽm và sản xuất cột bê tông ly tâmSản xuất công nghiệp|Cột thép
Tư vấn, thí nghiệm & dịch vụ kỹ thuật điệnTheo đăng ký kinh doanh, VNECO có ngành nghề: Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện; Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định dự án đầu tư, khảo sát đo đạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình, tư vấn quản lý dự án, tư vấn đầu tư và hợp đồng kinh tế, tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ (tr.7).Ngành nghề đăng ký kinh doanh bổ trợ cho mảng xây lắpTư vấn thiết kế|Đăng ký KD
Đầu tư nguồn điện - năng lượng tái tạoCác công trình thủy điện: Nhà máy Thủy điện Khe Diên công suất 9MW (2003-2007), Nhà máy Thủy điện Krông-H'Năng công suất 64MW (2005-2008), Nhà máy Thủy điện Hồi Xuân (tr.15). Dự án năng lượng tái tạo: Nhà máy Điện mặt trời CưJut - Buôn Ma Thuột 50MWp (2018-2019), Cam Lâm - Khánh Hòa 50MWp (2019-2020), HaCom - Ninh Thuận 50MWp (2019-2020), Thuận Nam - Đức Long 50MWp (2019-2020) (tr.15). Nhà máy điện gió Thuận Nhiên Phong 1 (Bình Thuận, chủ đầu tư là công ty con 100% vốn): 8 trụ turbine gió công suất 3,8MW/turbine, tổng công suất nhà máy 30,4MW, sản lượng điện hàng năm khoảng 106.952MWh; tổng mức đầu tư 1.250 tỷ đồng, tổng giá trị hoàn thành 1.234 tỷ đồng (tr.33). Đến thời điểm 31/10/2021 đã vận hành phát điện thương mại (COD) 5/8 Turbine tương đương phát điện 19Mw/30,4Mw, 3 turbine còn lại chờ giá FIT2 (tr.14, tr.34). Dự án điện gió Ba Tầng (huyện Hướng Hóa, Quảng Trị) và Lệ Thủy 3 (Quảng Bình/Quảng Trị): mỗi dự án công suất bổ sung quy hoạch điện quốc gia 100MW, đã hoàn thành đo gió và cấp độ cao tĩnh không (tr.19, tr.37).Mảng đầu tư dự án nguồn điện, chuyển dịch từ vai trò nhà thầu xây lắp sang nhà đầu tư/vận hành thủy điện, điện gió, điện mặt trờiNăng lượng tái tạo|Điện gió
Bất động sản & du lịchKhách sạn Xanh Đà Nẵng đạt chuẩn 3 sao Quốc tế với 84 phòng (49 phòng Deluxe, 4 phòng Suite, 6 phòng Villa, 25 phòng Standard); nhà hàng tiệc cưới Hoa Sứ sức chứa 450 khách, nhà hàng có sức chứa từ 200 đến 1000 khách (tr.13-14). Dự án Khu đô thị mới Mỹ Thượng (nay thuộc phường Mỹ Thượng, thành phố Huế): quy mô diện tích 43,1 ha, tổng mức đầu tư 832 tỷ đồng, quỹ đất được giao gồm 998 lô đất ở phân lô bán nền/đất ở kèm nhà thô và 3 lô đất thương mại dịch vụ nhà ở cao tầng diện tích hơn 3,2ha (tr.14). Lũy kế đến 31/12/2025 đã chuyển nhượng 268 lô đất phân lô bán nền (diện tích 31.546m2) và 608 lô đất kèm xây dựng nhà thô (diện tích 77.878m2); tổng diện tích đã chuyển nhượng lũy kế 109.424,10m2, doanh thu chuyển nhượng lũy kế 665,112 tỷ đồng (tr.33). Doanh thu chuyển nhượng bất động sản của Công ty mẹ đạt 108.489 triệu đồng (tỷ trọng 15,48%) năm 2024, không phát sinh doanh thu năm 2025 (tr.43).Mảng phi cốt lõi, đóng góp doanh thu từ khai thác khách sạn và chuyển nhượng đất dự án khu đô thịBất động sản|Khách sạn

🎯 Thị trường đầu ra

  • Khu vực phía Nam: Đz 500kV Long Phú-Ô Môn, Đz 500kV Mỹ Tho-Đức Hòa, Đz 500kV Sông Mây-Tân Uyên, TBA 500kV Tân Uyên, TBA 500kV Thốt Nốt... (tr.14)
  • Khu vực miền Trung và Tây Nguyên: Đz 500kV Cao tốc Đà Nẵng-Quảng Ngãi, Đz 500kV Quảng Trạch-Dốc Sỏi, Đz 500kV Vĩnh Tân-Vân Phong, TBA 220kV Phù Mỹ... (tr.14-15)
  • Khu vực phía Bắc: Đz 500kV Nghi Sơn 2, Đz 220kV Nhiệt điện Hải Dương-Phố Nối, Đz 110kV Hà Đông-Sơn Tây, Đz 220kV Huội Quảng-Nghĩa Lộ... (tr.15)
  • Định hướng mở rộng thị trường hoạt động ra các nước láng giềng: Lào, Campuchia (tr.19)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Doanh thu thuần hợp nhất giảm từ 700.626 triệu đồng (2024) xuống 513.091 triệu đồng (2025), bằng -26,77% so với 2024; Lợi nhuận trước thuế từ (258.865) triệu đồng chuyển sang 65.078 triệu đồng, bằng -125,14%; LNST hợp nhất từ (265.801) triệu đồng chuyển sang 65.049 triệu đồng, bằng -124,47%; LNST Công ty mẹ từ (254.758) triệu đồng chuyển sang 89.142 triệu đồng, bằng -134,99% (tr.24).
  • Cơ cấu doanh thu Công ty mẹ: DT hoạt động xây dựng 438.570 triệu đồng (62,60%) năm 2024 và 210.006 triệu đồng (40,93%) năm 2025; DT bán hàng và cung cấp dịch vụ 152.999 triệu đồng (21,84%) và 151.601 triệu đồng (29,55%); DT từ hoạt động chuyển nhượng BĐS 108.489 triệu đồng (15,48%) và 0 đồng (0,00%); DT chuyển nhượng quyền phát triển dự án 150.000 triệu đồng (29,23%) năm 2025 (không có năm 2024); DT khác 568 triệu đồng (0,08%) và 1.484 triệu đồng (0,29%). Bản in ghi Tổng 2024 là 1.057.690 triệu đồng và Tổng 2025 là 513.091 triệu đồng — số liệu giữ nguyên theo bản in dù không khớp tổng các dòng thành phần năm 2024 (tr.43).
  • Công ty mẹ năm 2025 (theo bảng kế hoạch/thực hiện): Tổng doanh thu và thu nhập KH 2025 là 455.226 triệu đồng, TH 2025 là 452.156 triệu đồng, tỷ lệ hoàn thành 99,33%; LNST KH 2025 là 57.391 triệu đồng, TH 2025 là 63.577 triệu đồng, tỷ lệ hoàn thành 110,78%. Cùng trang, đoạn văn lại ghi doanh thu và thu nhập đạt 451.847 triệu đồng hoàn thành 99,26% kế hoạch năm và LNST đạt 63.744 triệu đồng đạt 111,07% kế hoạch năm 2025 — hai bộ số liệu chênh nhau ngay trong cùng trang, giữ nguyên cả hai theo bản in (tr.43).
  • Tổng tài sản hợp nhất: 3.754.361 triệu đồng (2023), 3.180.549 triệu đồng (2024), 3.137.633 triệu đồng (2025, thay đổi -1,35%); Vốn chủ sở hữu 1.006.585 triệu đồng (2023), 731.569 triệu đồng (2024), 805.990 triệu đồng (2025, thay đổi 10,17%) (tr.45). Nợ/TTS bằng 74,31% năm 2025 so với 77,00% năm 2024; Nợ/VCSH bằng 289,29% so với 334,76%; ROA bằng 2,82% so với -7,35%; ROE bằng 12,18% so với -25,31% (tr.37).
  • Cơ cấu cổ đông tại ngày 16/10/2025 (ngày chốt danh sách ĐHĐCĐ thường niên 2025): Nội bộ 5.972.989 cổ phần (6,60%); Cổ phiếu quỹ 8.377.720 cổ phần (9,26%); Cổ đông trong nước 75.199.160 cổ phần (83,15%), trong đó Tổ chức 68.980.136 cổ phần (76,28%) và Cá nhân 6.219.024 cổ phần (6,88%); Cổ đông nước ngoài 883.084 cổ phần (0,98%), trong đó Tổ chức 184.311 cổ phần (0,20%) và Cá nhân 698.773 cổ phần (0,77%); Tổng cộng 90.432.953 cổ phần (100,00%) (tr.37-38). Danh sách cổ đông lớn: La Mỹ Phượng nắm 9.527.289 cổ phần (10,54%), Nguyễn Hồng Tân nắm 4.675.000 cổ phần (5,17%), Tổng cộng 14.202.289 cổ phần (15,70%) (tr.38). Cổ phần phổ thông: 90.432.953 cổ phần; Cổ phiếu quỹ: 8.377.720 cổ phần; Số lượng cổ phần đang lưu hành: 82.055.233 cổ phần; Mệnh giá cổ phần: 10.000 đồng (tr.37).
  • Công ty con tại 31/12/2025: Công ty CP Xây dựng điện VNECO 4 (tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết của Công ty mẹ 54,73%; giá trị đầu tư ghi nhận 5.192.580.000 đồng; số lượng CP nắm giữ 562.602; doanh thu 2025 là 59.647 triệu đồng, LNST 2025 là 105 triệu đồng); Công ty TNHH Điện gió Thuận Nhiên Phong 1 (tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết 100%; giá trị đầu tư ghi nhận 440.000.000.000 đồng; doanh thu 2025 là 96.879 triệu đồng, LNST 2025 là 2.677 triệu đồng); Công ty TNHH MTV Đầu tư và Xây dựng Nam Sông Hương (tỷ lệ lợi ích và quyền biểu quyết Công ty mẹ 100%) (tr.35-38). Không có công ty liên kết được liệt kê tại thời điểm 31/12/2025, sau khi VNECO thực hiện tái cấu trúc các khoản đầu tư theo Nghị quyết số 29 NQ/VNECO-HĐQT ngày 29/12/2025 của HĐQT (tr.6, tr.19).
Nguồn: FPTS_VNE_2026-05-18_1717468_g01_a01_r01_Bao-cao-thuong-nien-nam-2025.pdf — Báo cáo thường niên 2025, TCT CP Xây dựng điện Việt Nam (VNE); số trang in = số trang PDF - 2 (vd tr.24 = PDF trang 26); trang bìa/trang 2 PDF bị lỗi font (mojibake), không ảnh hưởng nội dung trích dẫn ở trên.
Giá (nghìn đ)2,1
Vốn hoá (tỷ)172
P/E
P/B0,2
ROE (%)-36,3
EPS-3.244
BVPS8.927
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng Công ty Cổ phần Xây dựng điện Việt Nam (VNE) có tiền thân là Công ty Xây lắp Điện 3 được thành lập vào năm 1988. Năm 2005 chuyển sang hoạt động theo mô hình Tổng công ty. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực xây dựng điện. Thông qua các công ty con, VNE chủ yếu cung cấp dịch vụ cho các dự án xây dựng hệ thống lưới điện và trạm biến áp 500kV. VNECO đã thực hiện thi công các nhà máy thủy điện và điện mặt trời như Nhà máy thủy điện Hồi xuân, nhà máy thủy điện K’rông H’năng, nhà máy thủy điện Khe Diên, nhà máy điện mặt trời Cam Lâm, nhà máy điện mặt trời Thuận Nam,... VNE hiện chiếm khoảng 35-40% thị phần ngành xây lắp điện.

  • Xây lắp các công trình lưới điện và trạm biến áp đến 500KV, các công trình nguồn điện, công trình giao thông, thủy lợi, viễn thông, văn hóa, thể thao, sân bay, bến cảng. Xây dựng hệ thống cáp ngầm cấp điện áp đến 220KV
  • Tư vấn đầu tư, tư vấn xây dựng, bao gồm lập và thẩm định dự án đầu tư. Tư vấn quản lý dự án. Tư vấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế. Tư vấn mua sắm vật tư, thiết bị, công nghệ
  • Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
  • Sản xuất và kinh doanh điện. Đầu tư nhà máy điện độc lập
  • Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
  • Đào tạo công nhân kỹ thuật, chuyên gia, cán bộ quản lý phục vụ cho nhu cầu phát triển của doanh nghiệp
  • Xây dựng công trình công nghiệp và dân dụng
  • Dịch vụ tắm hơi, massage
  • Thí nghiệm hiệu chỉnh xác định chỉ tiêu kỹ thuật các thiết bị điện, các công trình điện
  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê. Kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế mới, khu du lịch sinh thái. Cho thuê văn phòng, mặt bằng kinh doanh
  • Sàn giao dịch bất động sản. Định giá bất động sản. Tư vấn bất động sản, Quảng cáo bất động sản. Quản lý bất động sản
  • Kinh doanh vận tải khách theo hợp đồng
  • Khảo sát đo đạc, thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình
  • Kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế
  • Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch
  • Vận tải hành khách ven biển
  • Thiết kế, chế tạo kết cấu thép, các sản phẩm cơ khí và mạ kẽm
  • Sản xuất các chủng loại vật tư thiết bị, phụ kiện điện, cột điện bê tông ly tâm và các sản phẩm bê tông khác. Sản xuất, kinh doanh các chủng loại vật liệu xây dựng
  • Bán buôn các mặt hàng trang trí nội thất, ngoại thất. bán buôn thiết bị vệ sinh
  • Kinh doanh xăng dầu
  • Kinh doanh xuất nhập khẩu: Vật tư thiết bị điện, vật liệu xây dựng, thiết bị phương tiện vận tải, xe máy thi công, Dây chuyền công nghệ và các thiết công nghiệp khác. bán buôn thiết bị văn phòng
  • Đầu tư tài chính
  • Khai thác, chế biến, kinh doanh bất động sản
  • Kinh doanh các dịch vụ du lịch, thể thao, vui chơi giải trí
  • Kinh doanh, sửa chữa xe máy thi công và phương tiện vận tải

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20151.0441009,81.220
201677550,661
2017909667,0805500
2018742838,51.012500
20191.232101,0122
20201.300141,5171
20211.99970,785
20222.505212,0256
20231.05810,112
2024701-266-36,3-3.244

Cổ đông lớn

La Mỹ Phượng11,6%
Erikoissijoitusrahasto Elite (Mutual Fund Elite (Non-ucits))8,7%
Trần Quang Cần5,2%
Nguyễn Hồng Tân5,1%
Vũ Đình Cương5,0%
Trần Huyền Linh4,7%
Phạm Đỗ Minh Triết4,6%

Câu hỏi thường gặp

ROE của VNE là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VNE là -36,3%.
Vốn hoá của VNE là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VNE khoảng 172 tỷ đồng.