Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long (VHL), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 250 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất ngói đất sét nungSản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; sản xuất ngói qua Nhà máy ngói Tiêu Giao (tổng công suất hơn 180 triệu viên QTC/năm) và Nhà máy ngói Hoành Bồ (công suất 90 triệu viên QTC/năm, dùng công nghệ khí hóa than); đã đầu tư các dự án chuyển đổi sản xuất 100% ngói. | Hoạt động sản xuất cốt lõi | Sản xuất ngói |
| Sản xuất gạch ốp lát Cotto và gạch ClinkerNhà máy gạch Cotto Giếng Đáy vận hành 05 dây chuyền với công suất 7,5 triệu m2 QTC/năm, sản xuất gạch ốp lát đất sét nung đa kích thước và đa màu sắc; sản xuất gạch Clinker qua Công ty cổ phần gạch Clinker Viglacera (sở hữu 99,9%); tấm ốp tường, ngói tráng men màu. | Mảng sản xuất chủ lực | Gạch ốp lát, gạch Clinker |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường Hà Nội (30,73% doanh thu), khu 4 (20,56%), Quảng Ninh - Hải Phòng (18,4%), Miền Trung (10,45%), xuất khẩu (10,24%), Tây Bắc, Miền Nam năm 2023
- Trụ sở tại Khu 2, đường An Tiêm, Phường Hà Khẩu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu hợp nhất năm 2023 đạt 1.229,28 tỷ đồng (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2023 là -64,492 tỷ đồng, do thị trường tiêu thụ biến động, sức mua kém, cạnh tranh khốc liệt (theo BCTN năm 2023)
- Thu nhập bình quân năm 2023 đạt 10,5 triệu đồng/người/tháng; không chia cổ tức (theo BCTN năm 2023)
- Vốn điều lệ 250.000.000.000 đồng (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long (VHL) có tiền thân là Nhà máy Gạch Hạ Long trực thuộc Liên hiệp các Xí nghiệp Thủy tinh và Gốm xây dựng – Bộ Xây dựng được thành lập vào năm 1993. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác, sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng. Từ năm 2006, Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần. Sản phẩm của Viglacera Hạ Long được phân chia thành 03 dòng sản phẩm chính, bao gồm: Gạch, Ngói và Gạch lát. Các sản phẩm của Công ty được sử dụng rộng rãi và phổ biến cho các công trình xây dựng nhà ở, khu hội nghị, du lịch, nhà thi đấu với chất lượng cao. Hiện tại các sản phẩm của công ty đã được phân phối ở hầu hết các tỉnh thành trong nước và được xuất khẩu sang các nước trên thế giới như Mỹ, Úc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Malaysia, Nhật Bản. Công ty hiện quản lý vận hành 03 nhà máy gạch, trong đó Nhà máy gạch Tiêu Giao có tổng công suất thiết kế 180 triệu viên QTC/năm; Nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy có tổng công suất 7,5 triệu m2 QTC/năm và nhà máy gạch Hoành Bồ với công suất 90 triệu viên QTC/năm. VHL được niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX) từ năm 2009.
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất, khai thác và kinh doanh các chủng loại VLXD
- tư vấn thiết kế, ứng dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất VLXD
- Điều hành tour du lịch
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Trồng cây lấy củ có chất bột
- Đại lý du lịch
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Xây dựng nhà các loại
- Đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, khu công nghiệp
- Xử lý hạt giống để nhân giống
- Chăn nuôi gia cầm
- Vận tải hàng hoá bằng đường bộ
- Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh
- Trồng cây hàng năm khác
- Chăn nuôi trâu, bò
- Chăn nuôi dê cừu
- Trồng cây ăn quả
- Trồng cây gia vị, cây dược liệu
- Hoạt động dịch vụ trồng trọt
- Bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí và các sản phẩm liên quan
- Kinh doanh đại lý xăng dầu
- Hoạt động dịch vụ chăn nuôi
- Hoạt động dịch vụ sau thu hoạch
- Chăn nuôi ngựa, lừa, la
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.802 | 109 | 20,4 | 4.360 | 9.325 |
| 2017 | 2.040 | 156 | 26,3 | 6.240 | 2.500 |
| 2018 | 2.011 | 145 | 22,1 | 5.800 | 3.000 |
| 2019 | 1.999 | 127 | 18,5 | 5.080 | 2.700 |
| 2020 | 1.905 | 84 | 12,5 | 3.360 | 2.200 |
| 2021 | 1.636 | 44 | 6,7 | 1.760 | 1.750 |
| 2022 | 1.623 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2023 | 1.229 | -69 | -12,9 | -2.760 | — |
| 2024 | 1.148 | -67 | -14,1 | -2.680 | — |
| 2025 | 1.109 | 30 | 6,0 | 1.200 | — |