VHG
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam (VHG), ngành Dịch vụ bất động sản. Vốn hoá 240 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Dịch vụ bất động sản
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung NamBáo cáo thường niên 2025 · Công ty đang tái cấu trúc toàn diện, không phát sinh doanh thu 2 năm liên tiếp (2024-2025), tổng lao động chỉ còn 02 người
Thị trường chính: Việt Nam — trụ sở chính Lô 04 KCN Điện Nam Điện Ngọc, Phường Điện Bàn Đông, TP Đà Nẵng; địa bàn kinh doanh trong và ngoài nước (tr.1, tr.5)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Đầu tư liên kết — Công ty CP Tây Bà NàTrụ sở Thôn Phú Son, Xã Ba, Huyện Đông Giang, tỉnh Quảng Nam; lĩnh vực kinh doanh: trồng cây cao su; trồng rừng; chăm sóc rừng; khai thác gỗ và lâm sản khác; dịch vụ lâm nghiệp; sản xuất săm lốp cao su và các sản phẩm khác từ cao su; VHG nắm giữ 40% vốn điều lệ (tr.6, tr.9) | Một trong hai khoản đầu tư tài chính dài hạn hiện có của VHG (tổng đầu tư tài chính dài hạn 134.046 triệu đồng tại 31/12/2025, 135.452 triệu đồng tại 31/12/2024 — tr.13); gắn với mảng cao su trong định hướng phát triển cốt lõi ưu tiên thứ 2 của Công ty từ 2010 (tr.3) | Cao su · Liên kết 40% |
| Đầu tư liên kết — Công ty CP Sản xuất Ứng dụng Công nghệ cao Thái SơnTrụ sở Nhà số 2, LK 5B, Khu đô thị Mỗ Lao, Quận Hà Đông, TP Hà Nội; lĩnh vực kinh doanh: bán buôn nông, lâm, thủy sản; VHG nắm giữ 49% vốn điều lệ (tr.6, tr.9) | Khoản đầu tư liên kết thứ hai của VHG, nằm trong tổng đầu tư tài chính dài hạn (tr.9, tr.13) | Nông lâm thủy sản · Liên kết 49% |
| Ngành nghề kinh doanh đăng ký — không phát sinh doanh thuGiấy CN ĐKKD số 4000386181 (Sở KH&ĐT Quảng Nam, đăng ký lần đầu 14/07/2003, thay đổi lần 19 ngày 12/04/2023) đăng ký một phạm vi rất rộng: sản xuất dây cáp, sợi cáp quang học; sản xuất truyền tải và phân phối điện, và “sản xuất điện khác (điện phong...)” — bản in tiếng Việt dùng chữ “điện phong”, bản dịch Anh đi kèm ghi “wind power”, chép nguyên chữ in; sản xuất sản phẩm nhựa (ống nhựa cứng, PVC, composite); xây dựng công trình dân dụng/giao thông/kỹ thuật; kinh doanh bất động sản; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; trồng cây cao su; sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh; khai thác quặng đồng, quặng sắt; sản xuất linh kiện điện tử (thiết bị điện thoại); sản xuất thủy tinh; sản xuất xi măng, vôi, thạch cao; sản xuất phân bón và hợp chất nitơ; viễn thông có dây/không dây; tìm kiếm, thăm dò, khai thác khoáng sản (tr.4, tr.5) | Toàn bộ các ngành nghề đăng ký nêu trên KHÔNG phát sinh doanh thu trong năm 2024 và năm 2025: chỉ tiêu 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác' của cả hai năm đều bằng 0 (tr.7); tổng số lao động tại 31/12/2025 chỉ còn 02 người (tr.8) | Ngừng hoạt động — DT=0 |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trụ sở & pháp lý: Lô 04 KCN Điện Nam Điện Ngọc, Phường Điện Bàn Đông, TP Đà Nẵng; vốn điều lệ đăng ký và thực góp đều 1.500.000.000.000 đồng (Một nghìn năm trăm tỷ đồng); mã cổ phiếu VHG (tr.1, tr.2)
- Công ty liên kết: Công ty CP Tây Bà Nà (Quảng Nam, VHG nắm 40%) và Công ty CP Sản Xuất Ứng Dụng Công Nghệ Cao Thái Sơn (Hà Nội, VHG nắm 49%) (tr.6, tr.9)
- Cơ cấu cổ đông tại 25/03/2025: tổng 13.771 cổ đông sở hữu 150.000.000 cổ phần phổ thông (100% chuyển nhượng tự do, 0 cổ phần hạn chế); cổ đông trong nước 13.717 người nắm 149.417.625 cổ phần (99,61%); cổ đông nước ngoài 54 người nắm 582.375 cổ phần (0,39%); KHÔNG có cổ đông nào (và người có liên quan) nắm giữ từ 5% vốn cổ phần trở lên (tr.11, tr.12)
- Kiểm toán: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn Chuẩn Việt — VIETVALUES, 33 Phan Văn Khỏe, Phường Chợ Lớn, TP Hồ Chí Minh (tr.19)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Không phát sinh doanh thu 2 năm liên tiếp, chỉ còn 2 lao động · 'Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác' năm 2024 VÀ năm 2025 đều = 0 (tr.7); tổng số lao động tại 31/12/2025 = 02 người (01 nam, 01 nữ), cả hai đều trình độ đại học trở lên, 0 người trình độ cao đẳng/trung cấp (tr.8)
- MÂU THUẪN NỘI TẠI — cùng cặp số liệu 2024/2025 bị hai bảng trong CHÍNH báo cáo này gán NGƯỢC nhau, giữ nguyên cả hai: Bảng mục I.1 (tr.7, dùng dấu chấm phân cách nghìn) ghi Tổng tài sản 'Năm 2024' = 138.846, 'Năm 2025' = 147.935 (chênh lệch 2025 với 2024 = 9.089 — TĂNG); Lợi nhuận sau thuế 'Năm 2024' = (4.677), 'Năm 2025' = (2.326) (chênh lệch = 2.351 — lỗ giảm); EPS 'Năm 2024' = (31), 'Năm 2025' = (16). Ngược lại, bảng mục 4.1 (tr.10, dùng dấu phẩy phân cách nghìn) ghi Tổng giá trị tài sản 'Năm 2024/In 2024' = 147,935, 'Năm 2025/In 2025' = 138,846 (% tăng giảm = -6,14% — GIẢM); Lợi nhuận trước thuế và sau thuế 'Năm 2024' = (2,326), 'Năm 2025' = (4,677) (% tăng giảm = -101,08% — lỗ tăng); dòng 'Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức (% vốn điều lệ)' (mang giá trị EPS) 'Năm 2024' = (16), 'Năm 2025' = (31) (% tăng giảm = -93,75%). Bảng EPS riêng ở tr.11 cũng ghi 'Năm 2024' = (16), 'Năm 2025' = (31) — khớp tr.10, trái ngược tr.7. Bảng tài sản chi tiết theo NGÀY thực (tr.13, dấu chấm phân cách nghìn) ghi Tổng tài sản '31/12/2024' = 147.935, '31/12/2025' = 138.846 và dòng nhãn “Tổng cộng/Total Liabilities” ghi '31/12/2024' = 11.277, '31/12/2025' = 6.865 — khớp chiều giảm của tr.10, trái ngược tr.7. Không chọn phe: bản in tự mâu thuẫn giữa tr.7 và (tr.10, tr.11, tr.13); tài liệu cũng dùng LẪN cả dấu chấm (tr.7, tr.13) và dấu phẩy (tr.10) làm phân cách hàng nghìn cho cùng loại số liệu
- Chi tiết tài sản/nợ theo ngày (tr.13, tr.14, đơn vị triệu đồng, dấu chấm phân cách): Tài sản ngắn hạn 31/12/2024 = 12.482 → 31/12/2025 = 4.800 (Tiền 17→4; Đầu tư TC ngắn hạn 73→39; Phải thu 12.110→4.457; Hàng tồn kho 0→0; TSNH khác 280→298); Tài sản dài hạn 135.452→134.046 (100% là Đầu tư tài chính dài hạn, không có TSCĐ); Nợ ngắn hạn 11.277→6.865 (Phải trả người bán 814→814 không đổi; Người mua trả tiền trước 489→489 không đổi; Thuế và các khoản phải nộp NN 8.611→4.200; Phải trả NLĐ 0; Quỹ khen thưởng phúc lợi 947→947 không đổi); Nợ dài hạn = 0 cả hai năm
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu (tr.10, tr.11): Hệ số thanh toán ngắn hạn/nhanh 'Năm 2024' = 19,22 lần → 'Năm 2025' = 12,12 lần; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 7,62% → 4,94%; Hệ số Nợ/VCSH 8,25% → 5,2%; ROE -1,7% → -3,04%; ROA (lợi nhuận sau thuế/tổng tài sản BQ) -1,57% → -2,84%; Vòng quay hàng tồn kho, vòng quay tổng tài sản, biên lợi nhuận đều 'N/A' do không phát sinh doanh thu — bản in giải thích: 'Trong năm 2025, Công ty không phát sinh doanh thu do đang trong giai đoạn tái cấu trúc'
- Ý kiến kiểm toán NGOẠI TRỪ, KHÔNG phải chấp nhận toàn phần · Nguyên văn (tr.19): 'Theo ý kiến của chúng tôi, ngoại trừ ảnh hưởng của các vấn đề nêu tại đoạn "Cơ sở của ý kiến kiểm toán ngoại trừ", Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam tại ngày 31 tháng 12 năm 2025...'
- Thù lao HĐQT & BKS năm 2025 = 0 đồng; không giao dịch nội bộ · Bảng thù lao (tr.17) có tiêu đề mâu thuẫn giữa 2 ngôn ngữ ngay trên cùng một bảng: cột tiếng Việt ghi 'Thù lao năm 2025 (Đồng)' nhưng dòng tiếng Anh ngay dưới ghi 'Remuneration in 2024 (VND)' — chép nguyên như in; giá trị Hội đồng quản trị = 0, Ban kiểm soát = 0 (tr.17); Giao dịch cổ phiếu của cổ đông nội bộ và người có liên quan trong năm 2025: không có; Giao dịch giữa người nội bộ/công ty con: không có; Hợp đồng hoặc giao dịch với cổ đông nội bộ: không có (tr.17, tr.18)
- Ban lãnh đạo & Ban kiểm soát · Ông Vũ Anh Tuấn (sinh 08/05/1969, Kỹ sư Mỏ - Địa chất) — Chủ tịch HĐQT kiêm Người đại diện theo pháp luật, ký tên đóng dấu cuối báo cáo (tr.7, tr.19); Bà Nguyễn Thị Hạnh (sinh 03/12/1988, Cử nhân Kế toán) — Kế toán trưởng (tr.7); Ban kiểm soát họp 02 cuộc trong năm 2025, thảo luận với kiểm toán độc lập về ảnh hưởng của sai sót kế toán và kiểm toán trọng yếu đến BCTC (tr.16, tr.17)
- Lịch sử hình thành — đổi tên nhiều lần · Thành lập 14/07/2003 với tên Công ty CP Đầu tư & Sản xuất Việt-Hàn (VHG), thương hiệu cáp đồng VIET-HAN CABLE (2004), niêm yết HOSE 28/01/2008; tháng 02/2010 đổi chiến lược ưu tiên: Bất động sản/hạ tầng công nghiệp dịch vụ → Trồng và chế biến cao su → Sản xuất vật liệu XD cơ bản → Khai thác chế biến kim loại màu; tháng 09/2014 tái cấu trúc đổi tên thành Công ty CP Đầu tư Cao su Quảng Nam, vốn điều lệ tăng lên 750 tỷ đồng; tháng 8/2015 tăng vốn điều lệ lên 1.500 tỷ đồng; năm 2016 mở rộng thương mại phân bón hóa chất; 2019-2021 thử đầu tư nhựa/ống nhựa; 2022-2023 xử lý dứt điểm nợ phải thu khó đòi và giảm tương ứng dự phòng; 2024-2025 tiếp tục 'cơ cấu các khoản đầu tư tài chính để đạt hiệu quả tốt hơn' (tr.2, tr.3, tr.4)
- Định hướng & kế hoạch tái cấu trúc 2026 · HĐQT xác định trọng tâm: nhanh chóng hoàn thành tái cơ cấu, đưa trở lại mảng SXKD cốt lõi, tăng cường quản trị nội bộ và kiểm soát chi phí; kế hoạch nhân sự gồm 'chính sách mạnh dạn thay đổi và thu hút nguồn lãnh đạo cao cấp'; mục tiêu dài hạn 'xây dựng thương hiệu vững mạnh trên thị trường, lấy lại vị thế của Công ty là công ty chủ chốt ở Miền Trung' (tr.14, tr.15, tr.16)
- Các mục bản in có nhưng không có số liệu định lượng · Mục “3.1 Bộ máy quản lý” nêu mô hình tổ chức ĐHĐCĐ – BKS – HĐQT – Ban lãnh đạo (tr.5, tr.6). Mục “5. Các rủi ro” chỉ nhận diện rủi ro ở mức khái quát, không kèm số liệu (tr.6, tr.7). Mục 5.3, 5.4, 5.5 ghi: không thay đổi vốn, không giao dịch cổ phiếu quỹ, không có chứng khoán khác (tr.12). Mục “6. Tình hình quản trị Công ty” là đoạn tuân thủ quy định quản trị công ty đại chúng, không có số liệu (tr.18).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, số 01/VHG-BCTN — Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam (VHG), Đà Nẵng ngày 18/04/2026, người đại diện theo pháp luật ký tên đóng dấu Vũ Anh Tuấn — trang trích dẫn ghi cạnh từng ý; ánh xạ số trang IN = số trang PDF theo tỷ lệ 1:1 trên toàn bộ 19/19 trang, kiểm chứng bằng footer thực tế từng trang (1,2,3,4,5,6,7,8,9,10,11,12,13,14,15,16,17,18,19).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Trung Nam (VHG) có tiền thân là Công ty cổ phần Đầu tư và Sản xuất Việt Hàn, được thành lập năm 2003. Công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực bao gồm: sản xuất kinh doanh cáp, linh kiện viễn thông, nuôi trồng cao su, kinh doanh thương mại phân bón, hóa chất, nông sản và bất động sản. Trong lĩnh vực viễn thông, các khách hàng lớn của công ty là tập đoàn Bưu chính Viễn thông VNPT, Viettel, SPT, và CFT. Trong lĩnh vực cao su, Công ty hiện triển khai trồng và khai thác tại tỉnh Quảng Nam. Năm 2019, VHG chính thức được giao dịch tại Thị trường Upcom.
- Sản xuất dây cáp, sợi cáp quang hợp
- Sản xuất thiết bị, dây dẫn điện các loại
- Thủy điện, sản xuất điện khác (điện phong…)
- Sản xuất ống nhựa cứng, ống nhựa mềm
- Xây dựng công trình dân dụng, giao thông, kĩ thuật
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Trồng cây cao su
- Khai thác gỗ
- Khai thác quặng đồng
- Khai thác quặng sắt
- Sản xuất các thiết bị điện thoại
- Sản xuất thủy tinh và sản phẩm từ thủy tinh
- Bán buôn các thiết bị điện tử viễn thông, thiết bị điện tử điều khiển, thiết bị phát sóng, linh kiện điện thoại
- Trồng rừng, chăm sóc rừng lấy gỗ
- Sản xuất dây, cáp điện và điện tử khác
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Sản xuất sản phẩm khác từ plastic
- Sản xuất bột giấy, giấy và bia
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Bán buôn kim loại và quặng kim loại
- Sản xuất cao su tổng hợp dạng nguyên sinh
- Sản xuất kim loại màu và kim loại quý
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.164 | -30 | -1,8 | -200 | — |
| 2017 | 16 | -1.192 | -228,8 | -7.947 | — |
| 2018 | 8 | -267 | -105,1 | -1.780 | — |
| 2019 | 9 | -26 | -9,2 | -173 | — |
| 2020 | — | -73 | -33,5 | -487 | — |
| 2021 | — | -50 | -29,9 | -333 | — |
| 2022 | — | -27 | -19,2 | -180 | — |
| 2023 | — | -4 | -3,3 | -27 | — |
| 2024 | — | -2 | -1,7 | -13 | — |
| 2025 | — | -5 | -3,5 | -33 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
ROE của VHG là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của VHG là -3,5%.
Vốn hoá của VHG là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của VHG khoảng 240 tỷ đồng.