Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị VINAHUD
Công ty Cổ phần Đầu tư phát triển nhà và đô thị VINAHUD (VHD), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 91 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Đầu tư kinh doanh bất động sản và phát triển đô thịĐầu tư kinh doanh bất động sản; đầu tư xây dựng và quản lý các khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu dân cư; chiến lược chuyển đổi tỷ trọng cơ cấu sang lĩnh vực kinh doanh bất động sản; các dự án tại 536A Minh Khai, CV4.4 Mỹ Đình, trụ sở Trung Yên 9. | Lĩnh vực kinh doanh chiến lược, chiếm tỷ trọng lớn trong những năm tới | Bất động sản |
| Tư vấn quản lý dự án và xây lắpTư vấn đầu tư, tư vấn lập và quản lý dự án; tư vấn thiết kế, giám sát xây dựng; xây dựng phát triển các công trình dân dụng, công nghiệp, hạ tầng cơ sở; đã tư vấn quản lý dự án cho các công trình trọng điểm như lô N05 Đông Nam Trần Duy Hưng, khu đô thị Bắc An Khánh. | Mảng hoạt động truyền thống | Tư vấn quản lý dự án, xây lắp |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh chủ yếu ở khu vực phía Bắc và thủ đô Hà Nội
- Trụ sở chính tại Tòa nhà Vinahud, đường Trung Yên 9, khu đô thị Trung Yên, P. Trung Hòa, Q. Cầu Giấy, TP Hà Nội
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 15,47 tỷ đồng, bằng 122% kế hoạch do ĐHĐCĐ giao (12,71 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2017)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2017 đạt 12,5 tỷ đồng, bằng 125% kế hoạch do ĐHĐCĐ giao (10,2 tỷ đồng) (theo BCTN năm 2017)
- Vốn điều lệ 70.000.000.000 đồng (Bảy mươi tỷ đồng) (theo BCTN năm 2017)
- Tiền thân là Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng phát triển nhà Vinaconex, có hơn mười năm kinh nghiệm quản lý và kinh doanh bất động sản (theo BCTN năm 2017)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Được thành lập vào năm 2000, Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà và Đô thị Vinahud (VHD) là công ty con của Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng Việt Nam – Vinaconex, hoạt động trong lĩnh vực phát triển vào kinh doanh bất động sản. Các hoạt động chính của công ty là: (i) Phát triển và kinh doanh bất động sản; (ii) Kinh doanh xuất nhập khẩu vật liệu xây dựng và máy móc thiết bị; (iii) Tư vấn xây lắp các công trình dân dụng và công trình công nghiệp, máy móc thiết bị. Một số dự án tiêu biểu của công ty là: Khu nhà ở HH tại lô đất B3 Trần Thị Lý, Đà Nẵng; Khu nhà ở HH tại khu đô thị Đông Nam, Trần Duy Hưng; Khu chung cư 15 tầng ở khu chung cư mới ở Trung Hòa – Nhân Chính, Khu đô thị mới Bắc An Khánh. VHD được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 06/2017.
- Quản lý, khai thác các dịch vụ trong khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư: dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, thể dục thể thao
- Quản lý, khai thác các dịch vụ trong khu đô thị, khu nhà ở, khu dân cư: dịch vụ ăn uống
- Tư vấn đầu tư, tư vấn lập và quản lý dự án
- Tư vấn thiết kế tổng mặt bằng, thiết kế nội, ngoại thất đối với các công trình dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng và công nghiệp
- Lập và thẩm tra dự án đầu tư
- Tư vấn lựa chọn nhà thầu
- Kinh doanh xuất nhập khẩu máy móc, vật tư thiết bị phục vụ cho các công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật, hậ tầng cơ sở
- Đầu tư xây dựng và quản lý các khu đô thị, khu nhà ở, khu công nghiệp, khu dân cư
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Buôn bán vật liệu xây dựng
- Thực hiện các dịch vụ cung cấp, lắp đặt, sửa chữa, bảo hành điện lạnh, thiết bị phòng chống cháy, nổ, thang máy
- Kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa
- Vận chuyển hàng hóa theo hợp đồng hoặc theo tuyến cố định
- Đầu tư kinh doanh bất động sản
- Hoàn thiện nội ngoại thất
- Tư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hóa
- Phá dỡ trong xây dựng
- Chuẩn bị mặt bằng trong xây dựng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn nông, lâm sản, nguyên liệu và động vật sống
- Bán lẻ lương thực trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ thực phẩm trong các cửa hàng chuyên doanh
- Bán buôn đồ uống
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 27 | 7 | 8,8 | 184 | 800 |
| 2017 | 68 | 13 | 14,0 | 342 | 1.200 |
| 2018 | 462 | 13 | 14,3 | 342 | 1.500 |
| 2019 | 83 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2020 | 8 | 1 | 0,7 | 26 | — |
| 2021 | 360 | 13 | 3,3 | 342 | — |
| 2022 | 424 | 21 | 5,2 | 553 | — |
| 2023 | 314 | -200 | -95,3 | -5.263 | — |
| 2024 | 195 | -156 | -171,8 | -4.105 | — |
| 2025 | 39 | -112 | 521,4 | -2.947 | — |