Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình
Công ty Cổ phần Xi măng Yên Bình (VCX), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 324 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 26/08/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và kinh doanh xi măngSản xuất xi măng (ngành chính, mã 2394) tại Nhà máy xi măng Yên Bình công suất 910.000 tấn xi măng/năm, sản xuất theo phương pháp khô với hệ thống lò quay có tháp trao đổi nhiệt; tháng 10/2012 đưa ra sản phẩm mới PCB 30; sản phẩm có mặt tại các công trình trọng điểm khu vực phía Bắc. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Sản xuất xi măng |
| Khai thác khoáng sản và vật liệu xây dựngKhai thác đá, cát, sỏi, đất sét; bán buôn nhiên liệu rắn, lỏng, khí; kinh doanh khoáng sản (đá vôi, đất sét, đá đen, silic); nguồn nguyên liệu từ mỏ đá vôi tại Mông Sơn và mỏ đất sét tại Hợp Minh, Giới Phiên (trữ lượng 10 triệu tấn). | Mảng hoạt động bổ trợ cung cấp nguyên liệu | Khai thác khoáng sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Các công trình trọng điểm khu vực phía Bắc: Thủy điện Huội Quảng (Sơn La), Thủy điện Ngòi Hút, đường Láng - Hòa Lạc, đường cao tốc Hà Nội - Lào Cai, Cầu Vĩnh Tuy
- Trụ sở tại Tổ 5, thị trấn Yên Bình, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ 265.300.000.000 đồng (Hai trăm sáu mươi lăm tỉ ba trăm triệu đồng); vốn đầu tư của chủ sở hữu 265.300.000.000 đồng, đã tăng vốn trong tháng 7/2014 (theo BCTN năm 2014)
- Nhà máy xi măng Yên Bình có công suất thiết kế 910.000 tấn xi măng/năm (theo BCTN năm 2014)
- Mục tiêu năm 2015: clinke sản xuất 750.000 tấn/năm, doanh thu hàng năm trên 700 tỷ đồng (theo BCTN năm 2014)
- Sở hữu 15,38% vốn điều lệ Công ty cổ phần Đá trắng Vinaconex (vốn điều lệ 65.000.000.000 đồng) (theo BCTN năm 2014)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần xi măng Yên Bình (VCX) được thành lập năm 2003 gồm 4 cổ đông sáng lập: Tổng công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu và Xây dựng Việt Nam - VINACONEX, Tổng công ty Xây dựng và Phát triển Hạ tầng - LICOGI, tổng công ty Cơ khí Xây dựng và Nhà máy Xi Măng Yên Bái. Hoạt động chính của công ty là sản xuất, kinh doanh xi măng. Hiện tại, VCX đang vận hành 1 nhà máy với công suất 910.000 tấn xi măng/năm. Công ty chủ yếu hoạt động kinh doanh tại miền Bắc. Các sản phẩm của Công ty đã được đưa vào sử dụng ở các công trình trọng điểm tầm Quốc gia như thủy điện Bản Chát, Bắc Hà, cầu vượt đường cao tốc Láng Hòa Lạc, Bảo tàng Hà Nội, nhà Quốc Hội, Nhà tháp 70 tầng liên doanh với Hàn Quốc … và các công trình trọng điểm trên địa bàn tỉnh Yên Bái như thủy điện Mường Kim, Ngòi Phát, Nậm Đông... Ngày 21/01/2014, VCX chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
- Sản xuất sản phẩm từ khoáng phi kim loại khác chưa được phân vào đâu
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Nhà trọ cho công nhân
- Cho thuê xe có động cơ
- Sản xuất xi măng
- Khai thác cát, đá, sỏi, đất sét
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác còn lại chưa được phân vào đâu
- Sản xuất máy chuyên dụng khác
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện
- Sửa chữa máy móc thiết bị
- Khai khoáng khác chưa được phân vào đâu
- Cung ứng và quản lý nguồn lao động
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng công trình điện
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
- Xây dựng công trình công ích khác
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 664 | 24 | 19,4 | 889 | — |
| 2017 | 599 | 17 | 12,2 | 630 | — |
| 2018 | 836 | 6 | 4,4 | 222 | — |
| 2019 | 857 | 7 | 4,8 | 259 | — |
| 2020 | 940 | 20 | 11,7 | 741 | — |
| 2021 | 825 | 27 | 13,6 | 1.000 | — |
| 2022 | 818 | 8 | 3,6 | 296 | — |
| 2023 | 797 | 9 | 4,1 | 333 | — |
| 2024 | 833 | 22 | 9,3 | 815 | — |
| 2025 | 825 | 28 | 10,5 | 1.037 | — |