Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons (VC6), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 220 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắpXây dựng nhà các loại, công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng khác (nhà máy lọc dầu, xưởng hóa chất, công trình cửa, đường hầm, công trình thể thao, viễn thông); lắp đặt hệ thống điện, cấp thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí, thang máy. Công ty duy trì lĩnh vực SXKD chính là nhà thầu xây lắp. | Lĩnh vực kinh doanh chính | Xây lắp |
| Kinh doanh bất động sảnKinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất; xây dựng và phát triển nhà; Dự án Khu biệt thự nhà vườn Vinaconex6 - Đại Lải; cho thuê diện tích văn phòng tại Tòa nhà H10; kết hợp hoạt động kinh doanh bất động sản với xây lắp. | Mảng kinh doanh kết hợp | Bất động sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thủ đô Hà Nội, Thành phố Hải Phòng, Hưng Yên (địa bàn kinh doanh chiếm trên 10% tổng doanh thu)
- Trụ sở tại Tầng 5 - Tòa nhà 29T2, phố Hoàng Đạo Thúy, phường Trung Hòa, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Giá trị sản lượng năm 2015 đạt 727,680 tỷ đồng, bằng 98,5% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2015)
- Doanh thu (có thuế VAT) năm 2015 đạt 579,286 tỷ đồng, bằng 89,8% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2015)
- Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đạt 2,992 tỷ đồng, bằng 29,5% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2015)
- Vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng; cổ tức năm 2015 là 2,5%/năm (250 đồng/cổ phần), đạt 27,8% kế hoạch năm (theo BCTN năm 2015)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty cổ phần Xây dựng và Đầu tư Visicons (VC6) có tiền thân là Công ty Cổ phần Vinaconex 6 trực thuộc Tổng Công ty Vinaconex được thành lập năm 1999. Năm 2000, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình kỹ thuật hạ tầng cho các khu đô thị và khu công nghiệp. Công ty chủ yếu hoạt động tại Hà Nội, Hải Phòng, Thái Nguyên, Đà Nẵng và Đồng Nai. Khách hàng truyền thống của VC6 như: Maeda Việt Nam, Vinaconex E&C, GP Invest, VinGroup, BRG. Bitexco Sunshine , Vsip Bắc Ninh, Zenitaka, Sumitome Mitsui...Công ty đã phát triển mở rộng thị trường, trở thành nhà thầu thi công của: Dự án Đại học Việt Đức tại Bình Dương, Nhà máy Xi măng Tân Thắng tại Hoàng Mai - Nghệ An, Khu du lịch Nha Trang Seahorse Resort & Spa của Chủ đầu tư là Du lịch Hồng Ngọc Việt, Công trình Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh - Hà Nội...Ngày 28/01/2008, VC6 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Dịch vụ tư vấn quản lý dự án công trình
- Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát về phòng cháy và chữa cháy. Khảo sát xây dựng. Lập thiết kế quy hoạch xây dựng. Thiết kế, thẩm tra thiết kế xây dựng. Tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng. Thi công xây dựng công trình. Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình. Quản lý chi phí đầu tư xây dựng. Giám sát thi công xây dựng. Tư vấn quản lý chi phí đầu tư xây dựng
- Xây dựng và phát triển nhà. Kinh doanh bất động sản
- Sản xuất vật liệu xây dựng
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Trang trí nội ngoại thất
- Xuất khẩu lao động
- Xuất khẩu xây dựng, kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa. Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Sản xuất xi măng, vôi và thạch cao
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Rèn, dập, ép và cán kim loại. luyện bột kim loại
- Gia công cơ khí. Xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất vật liệu xây dựng. Sản xuất vật tư thiết bị, công cụ dụng cụ ngành xây dựng
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Thoát nước và xử lý nước thải
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 727 | 8 | 6,7 | 727 | 900 |
| 2017 | 599 | 8 | 6,7 | 727 | 900 |
| 2018 | 727 | 8 | 6,8 | 727 | 900 |
| 2019 | 821 | 8 | 7,0 | 727 | 900 |
| 2020 | 876 | 5 | 4,5 | 455 | 600 |
| 2021 | 939 | 9 | 7,8 | 818 | — |
| 2022 | 786 | 9 | 6,7 | 818 | 1.000 |
| 2023 | 1.283 | 16 | 11,2 | 1.455 | 500 |
| 2024 | 1.647 | 24 | 15,0 | 2.182 | 1.000 |
| 2025 | 2.208 | 34 | 18,6 | 3.091 | — |