Công ty Cổ phần Xây dựng số 1
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (VC1), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 144 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp và hạ tầngXây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp; xây dựng các công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và xử lý môi trường; xây dựng công trình đường dây và trạm biến thế điện; thi công xây dựng cầu đường; là doanh nghiệp loại I do Tổng Công ty VINACONEX chiếm 55,13% vốn. | Ngành kinh doanh cốt lõi | Xây dựng công trình |
| Kinh doanh phát triển đô thị và bất động sảnKinh doanh phát triển đô thị mới, hạ tầng khu công nghiệp và kinh doanh bất động sản; dịch vụ quản lý nhà ở đô thị và văn phòng cho thuê. | Mảng phát triển đô thị và bất động sản | Phát triển đô thị, bất động sản |
| Tư vấn đầu tư, thiết kế và sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựngTư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập dự án, tư vấn đấu thầu, giám sát, quản lý dự án; thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, kết cấu và hệ thống cấp thoát nước; sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng; xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị. | Mảng tư vấn thiết kế và vật liệu xây dựng | Tư vấn thiết kế, vật liệu xây dựng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Khu vực miền Bắc và miền Trung (Hà Nội, Bắc Ninh, Hải Dương, Hưng Yên, Đà Nẵng, Cao Bằng)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2013 đạt 515.094.122.474 đồng, tăng so với năm 2012 (502.876.309.262 đồng) (theo BCTN năm 2013)
- Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2013 đạt 19.125.847.640 đồng, giảm so với năm 2012 (30.059.006.019 đồng) (theo BCTN năm 2013)
- Lợi nhuận trước thuế thực hiện năm 2013 đạt 25.417 triệu đồng, bằng 101,7% kế hoạch năm (25.000 triệu đồng) (theo BCTN năm 2013)
- Tỷ lệ trả cổ tức năm 2013 đạt 25,0%, cao hơn kế hoạch 16,0% (theo BCTN năm 2013)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 (VC1), tiền thân là Công ty Xây dựng Mộc Châu, được thành lập năm 1973. Năm 2003, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động chính của công ty là: Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp; Xây dựng các công trình giao thông, thủy lợi, cấp thoát nước và xử lý môi trường; Tư vấn thiết kế và đầu tư phát triển khu đô thị, nhà ở cao tầng, văn phòng cho thuê, khu công nghiệp... Công ty là một trong những doanh nghiệp hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp của Tổng Công ty Vinaconex. Thế mạnh của công ty là xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp. Công ty sở hữu hệ thống thiết bị xây dựng hiện đại như cần trục tháp, trạm trộn bê tông thương phẩm, hệ thống giàn dáo cho các dự án quy mô lớn. Một số dự án công ty đã triển khai là Tràng Tiền Plaza, nhà chung cư Trung Hòa - Nhân Chính, trung tâm hội nghị Quốc gia và khu văn phòng và nhà ở cao cấp Vinaconex 1. Ngày 14/05/2009, VC1 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh vật liệu xây dựng
- Tư vấn đầu tư, thực hiện các dự án đầu tư xây dựng, lập các dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn giám sát, quản lý dự án
- Thiết kế tổng mặt bằng, kiến trúc, nội ngoại thất, đối với công trình dân dụng, công nghiệp
- Thiết kế hệ thống cấp thoát nước khu đô thị và nông thôn, xử lý nước thải và nước sinh hoạt
- Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp, kỹ thuật hạ tầng khu đô thị, khu công nghiệp
- Đo đạc khảo sát địa chất, địa hình, thuỷ văn phục vụ cho thiết kế công trình, lập dự án đầu tư
- Dịch vụ quản lý nhà ở đô thị và văn phòng cho thuê
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, xuất khẩu xây dựng
- Sản xuất, gia công lắp đặt các sản phẩm cơ khí
- Dịch vụ vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa
- Thi công xây dựng cầu, đường
- Cho thuê thiết bị, máy móc xây dựng, giàn giáo cốp pha
- Đại lý cho các hãng trong và ngoài nước kinh doanh các mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Phá dỡ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 555 | 13 | 5,4 | 1.083 | 2.000 |
| 2017 | 623 | 15 | 6,3 | 1.250 | 1.200 |
| 2018 | 502 | 16 | 6,6 | 1.333 | 1.200 |
| 2019 | 653 | 6 | 2,4 | 500 | — |
| 2020 | 389 | 10 | 4,0 | 833 | — |
| 2021 | 308 | 7 | 2,8 | 583 | — |
| 2022 | 429 | 4 | 1,6 | 333 | — |
| 2023 | 223 | 3 | 1,0 | 250 | — |
| 2024 | 508 | 4 | 1,4 | 333 | — |
| 2025 | 557 | 6 | 2,4 | 500 | — |