Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Giao thông Vận tải
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Giao thông Vận tải (TVG), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 32 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 31/07/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Tư vấn kỹ thuật - kiến trúcHoạt động kiến trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan; hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác gồm tư vấn về môi trường. | Hoạt động cốt lõi của Công ty | Tư vấn kỹ thuật - kiến trúc |
| Dịch vụ hỗ trợ - xuất nhập khẩuHoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác; xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh. | Mảng dịch vụ và thương mại bổ trợ | Dịch vụ hỗ trợ - XNK |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hoạt động tư vấn đầu tư và xây dựng giao thông
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2025 đạt 44.290.715.818 đồng (năm 2024: 23.232.808.086 đồng) (theo báo cáo)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt 148.822.681 đồng (năm 2024: 57.693.614 đồng)
- Vốn điều lệ 20.295.890.000 đồng
- Cổ phiếu mã TVG giao dịch trên UPCoM
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Giao thông Vận tải (TVG) có tiền thân là Viện thiết kế Đường sắt được thành lập vào năm 1959. Công ty cung cấp các dịch vụ thuộc lĩnh vực kinh doanh như: đường sắt, đường bộ, cầu, hầm, xây dựng dân dụng, công nghiệp trong phạm vi toàn quốc và quốc tế. Trong đó doanh thu từ thiết kế công trình chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh thu của công ty. Công ty đã thực hiện các quy hoạch và dự án lớn như điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển ngành GTVT Đường sắt Việt Nam đến năm 2020, dự án đường sắt đô thị Hà Nội tuyến 1,2,3,5 và các tuyến giao thông đô thị TP HCM. Công ty là liên danh tư vấn của các đối tác nước ngoài như Công ty Tư vấn giao thông Nhật Bản (JTC), ITOCHU, TONICHI, Hiệp hội dịch vụ kỹ thuật đường sắt Nhật Bản (JARTS), Công ty Tư vấn Dosh Consult (DC) và một số công ty Tư vấn khác của Pháp, Trung Quốc, Hàn Quốc. TVG được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 01/2010.
- Lập quy hoạch, báo cáo đầu tư, dự án đầu tư xây dựng công trình và mua sắm thiết bị, phương tiện vận tải
- Khảo sát, thiết kế và lập tổng dự toán các công trình đường sắt và đường bộ
- Thiết kế đóng mới, phục hồi, hoán cải đầu máy, toa xe, phương tiện thiết bị cơ khí chuyên dung cho ngành đường sắt
- Thẩm tra các báo cáo đầu tư và dự án đầu tư, thẩm tra thiết kế và dự toán công trình
- Cho thuê văn phòng làm việc, cho thuê xe ôtô
- Tư vấn kiểm định, tư vấn giám sát chất lượng thi công xây dựng các công trình giao thông
- tư vấn quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình giao thông
- Tư vấn soạn thảo các quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải
- Tư vấn giám sát chất lượng quá trình lắp đặt và chuyển giao công nghệ máy móc, thiết bị công nghiệp và các phương tiện giao thông vận tải
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp
- Thiết kế mạng thông tin, bưu chính viễn thông công trình xây dựng
- Thiết kế lắp đặt hệ thống điện công trình giao thông
- Giám sát thi công xây dựng đối với công trình đường dây và trạm biến áp đến 220KV, lĩnh vực: lắp thiết bị công trình, xây dựng - hoàn thiện
- Thiết kế công trình đường dây và trạm biến áp đến 35KV
- Khảo sát địa chất công trình
- Khảo sát trắc địa công trình
- Dịch vụ tư vấn đấu thầu: Lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu
- Giám sát xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng, công nghiệp
- Thiết kế kiến trúc công trình
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Tư vấn quản lý chi phí định giá hạng II
- Thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông
- Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ khác còn lại chưa được phân vào đâu: tư vấn môi trường
- Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh
- Thi công xây dựng công trình thực nghiệm và các công trình ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 79 | 2 | 6,5 | 1.000 | 1.000 |
| 2017 | 54 | 2 | 6,4 | 1.000 | 1.000 |
| 2018 | 38 | 1 | 1,9 | 500 | 1.000 |
| 2019 | 38 | -1 | -4,1 | -500 | — |
| 2020 | 66 | 1 | 4,5 | 500 | 700 |
| 2021 | 30 | 0 | 0,4 | — | — |
| 2022 | 72 | 2 | 5,4 | 1.000 | 700 |
| 2023 | 34 | 0 | 0,5 | — | — |
| 2024 | 23 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2025 | 44 | 0 | 0,5 | — | — |