Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96
Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (TA9), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 127 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp công trình xây dựngXây dựng nhà để ở và nhà không để ở, công trình đường bộ, đường sắt, công trình công ích, công trình kỹ thuật dân dụng, thủy lợi, thủy điện; phá dỡ, chuẩn bị mặt bằng. | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Xây lắp công trình |
| Sản xuất vật liệu và cho thuê thiết bịSản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng, thạch cao; khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; cho thuê máy móc, thiết bị xây dựng. | Mảng sản xuất, dịch vụ bổ trợ | Sản xuất vật liệu, cho thuê thiết bị |
| Kiểm định, thí nghiệm vật liệu xây dựngKiểm tra và phân tích kỹ thuật, kiểm định thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định xây dựng qua trung tâm thí nghiệm chuyên ngành xây dựng. | Mảng dịch vụ kỹ thuật | Kiểm định, thí nghiệm xây dựng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trải dài trên tất cả các tỉnh thành cả nước
- Đóng quân tại Nha Trang - Khánh Hòa, Đà Nẵng, Hà Nội
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2022 đạt 2.217.087.835 nghìn đồng, bằng 180% so với thực hiện năm 2021 (1.229.060.223 nghìn đồng) và 133% kế hoạch (theo BCTN năm 2022)
- Giá trị sản xuất năm 2022 đạt 2.213.027.564 nghìn đồng, bằng 159% năm trước và 120% kế hoạch (theo BCTN năm 2022)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2022 đạt 20.307.136 nghìn đồng, bằng 104% năm 2021 (19.610.524 nghìn đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Vốn điều lệ 124.197.870.000 đồng chia thành 12.419.787 cổ phần; công ty cổ phần 51% vốn Nhà nước, niêm yết HNX từ 04/06/2015 (theo BCTN năm 2022)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây lắp Thành An 96 (TA9), tiền thân là xưởng mộc 96 được thành lập năm 1976. Năm 2007, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Hoạt động sản xuất chính của công ty là xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy điện. Ngoài ra công ty còn cung cấp dịch vụ cho thuê xe, máy móc thiết bị phục vụ cho ngành xây dựng. Các khách hàng chủ yếu của TA96 là các công ty, doanh nghiệp thuộc Bộ Quốc Phòng hoặc các công ty hạ tầng biển đảo. Công ty đã có 4 Xí nghiệp, 4 chi nhánh, 1 trung tâm thí nghiệm chuyên ngành xây dựng, các công trường và đội xây dựng trực thuộc, Công ty được đóng quân tại Nha Trang – Khánh Hòa, Đà Nẵng, Hà Nội và các tỉnh thành trên khắp cả nước. Các công trình tiêu biểu của công ty gồm Công trình Sở Chỉ huy Sư đoàn BB2, Công trình 189, Tòa nhà Công an tỉnh Gia Lai, Hội trường sư đoàn 315. Ngày 04/06/2015, TA9 chính thức niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX);
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng công trình đường sắt
- Xây dựng công trình điện
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
- Xây dựng công trình công ích khác
- Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí
- Lắp đặt hệ thống phòng cháy, chữa cháy. Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Vẽ, đắp tranh trong nhà và ngoài đời, tạo quan cảnh sân vườn: non bộ, lát sân, trồng cây, trồng cỏ, thi công hồ cá, hồ bơi. Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Giám sát công tác xây dựng và hoàn thiện công trình dân dụng - công nghiệp - giao thông. Dịch vụ tư vấn kiến trúc gồm: Thiết kế và thác thảo công trình, lập kế hoạch phát triển đô thị và kiến trúc cảnh quan
- Kiểm tra và phân tích kỹ thuật, giám định thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định xây dựng
- Hoạt động trang trí nội thất
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn chuyên doanh khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 2.696 | 42 | 28,4 | 3.500 | 2.500 |
| 2017 | 2.027 | 37 | 24,1 | 3.083 | 2.500 |
| 2018 | 1.224 | 22 | 15,2 | 1.833 | 1.500 |
| 2019 | 1.280 | 23 | 15,4 | 1.917 | 1.500 |
| 2020 | 1.468 | 23 | 15,4 | 1.917 | 1.200 |
| 2021 | 1.226 | 20 | 12,9 | 1.667 | 10.265 |
| 2022 | 2.201 | 20 | 13,2 | 1.667 | 1.060 |
| 2023 | 2.844 | 23 | 14,5 | 1.917 | 1.206 |
| 2024 | 3.456 | 27 | 16,4 | 2.250 | 1.416 |
| 2025 | 3.350 | 27 | 16,0 | 2.250 | — |