Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 (TA6), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 17 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 04/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợiHoạt động kinh doanh của Công ty chủ yếu từ hoạt động xây dựng bao gồm thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi như các công trình Bảo hiểm xã hội Tỉnh Thái Nguyên, Bệnh viện Phụ sản cơ sở II, Nhà công vụ Học viện hậu cần, Dãy nhà Thí nghiệm Học viện Kỹ thuật Quân sự, Sân Tân Sơn Nhất (tr.5). Công trình minh họa: Nhà S8 Học viện Kỹ thuật Quân sự (tr.6); Bệnh viện Phụ sản Trung ương Cơ sở II (tr.12). Định hướng phát triển với ngành nghề chủ đạo trong nhiều năm tiếp theo là lĩnh vực xây dựng dân dụng (tr.24). | Mảng kinh doanh cốt lõi duy nhất | Xây lắp · Dân dụng-Công nghiệp |
| Xí nghiệp, chi nhánh trực thuộcSơ đồ tổ chức: Đại hội đồng cổ đông → Hội đồng quản trị và Ban Kiểm soát → Ban Giám đốc → 3 khối: Khối phòng ban quản lý gồm Phòng Kế hoạch Kỹ thuật, Phòng Tài chính Kế toán, Phòng Tổ chức Hành chính; Các xí nghiệp, chi nhánh gồm Xí nghiệp Xây lắp 60, 67 và Chi nhánh Miền Trung; Các đội, công trường trực thuộc (tr.10). Tài liệu không công bố mục công ty con/công ty liên kết. | Đơn vị vận hành thi công trực thuộc | Xí nghiệp · Chi nhánh |
🎯 Thị trường đầu ra
- Cao Bằng, Hà Nội, Thái Nguyên, Quảng Trị, Sóc Trăng, Phú Yên, T.p Hồ Chí Minh — địa bàn hoạt động trải dài từ Bắc vào Nam (tr.5)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD 2025 vượt kế hoạch, tài liệu lặp lại 3 bảng với %-làm tròn khác nhau · Giá trị sản xuất: kế hoạch 365.000 triệu đồng, thực hiện 376.205 triệu đồng, bằng 103,1% kế hoạch (tr.13, tr.22, tr.27). Tổng doanh thu: kế hoạch 290.000 triệu đồng, thực hiện 338.575 triệu đồng, bằng 116,75% kế hoạch (tr.13, tr.22) / bằng 116,8% kế hoạch theo bảng tại tr.27 — hai bảng ghi %-khác nhau, giữ nguyên cả hai. Lợi nhuận trước thuế: kế hoạch 1.45 (nguyên văn in trong cả 3 bảng) triệu đồng, thực hiện 1.692 triệu đồng, bằng 116,7% kế hoạch (tr.13, tr.22, tr.27). Lợi nhuận sau thuế: kế hoạch 1.160 triệu đồng, thực hiện 1.341 triệu đồng, bằng 115,6% kế hoạch (tr.13, tr.22, tr.27). Tỷ lệ chia cổ tức: kế hoạch 2,707%, thực hiện 3,131%, bằng 115,66% kế hoạch (tr.22) / bằng 115,7% kế hoạch theo bảng tại tr.27 — giữ nguyên cả hai.
- Lưu ý quy ước số trong tài liệu · Cùng giá trị được trình bày ở hai định dạng khác nhau tùy chỗ: các bảng dùng đơn vị 'triệu đồng' với dấu chấm phân cách hàng nghìn (vd: 376.205 triệu đồng, tr.13/22/27), trong khi đoạn văn diễn giải quy đổi sang 'tỷ đồng' dùng dấu phẩy thập phân (vd: 'giá trị sản xuất kinh doanh đạt 376,205 tỷ đồng bằng 103,1 % kế hoạch năm', tr.13) — chép nguyên văn theo từng chỗ, không chuẩn hoá.
- Kế hoạch 2026 tăng so với thực hiện 2025 · Giá trị sản xuất kế hoạch 405.000 triệu đồng (thực hiện 2025: 376.205 triệu đồng, tr.24); tổng doanh thu kế hoạch 372.000 triệu đồng (thực hiện 2025: 338.575 triệu đồng, tr.24); lợi nhuận trước thuế kế hoạch 1.860 triệu đồng (thực hiện 2025: 1.692 triệu đồng, tr.25); lợi nhuận sau thuế kế hoạch 1.488 triệu đồng (thực hiện 2025: 1.341 triệu đồng, tr.25); cổ tức kế hoạch 3,472% (thực hiện 2025: 3,131%, tr.25).
- Tổng tài sản và nợ phải trả tăng năm 2025 — mục tài sản 'tăng'/'giảm' tự mâu thuẫn trong tài liệu · Kết thúc năm tài chính 2025, tổng tài sản đạt 457,81 tỷ đồng, tăng 75,68 tỷ đồng (tương đương tăng 19,81%) so với năm 2024. Nguyên văn tài liệu: mục 'Nhóm các tài sản tăng' liệt kê 'Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 10,61 tỷ đồng (tương đương giảm 15,64%)' và 'Phải thu ngắn hạn khác tăng 20,78 tỷ đồng (tương đương tăng 18,22%) do công ty ký quỹ tại ngân hàng tăng'; còn mục 'Nhóm các tài sản giảm' lại liệt kê 'Phải thu ngắn hạn của khách hàng tăng 25,54 tỷ đồng (tương đương tăng 20,18%) do chủ đầu tư chưa thanh toán, thanh toán chậm' và 'Hàng tồn kho tăng 21,88 tỷ đồng (tương đương tăng 44,13%) do công ty làm hồ sơ thanh quyết toán chậm' — tên nhóm và chiều biến động không khớp nhau, giữ nguyên như in, không tự sửa (tr.23). Nợ phải trả cuối năm 422,54 tỷ đồng, tăng 75,94 tỷ đồng so với năm 2024; toàn bộ nợ được thanh toán đúng hạn, không có nợ xấu, nợ quá hạn (tr.23).
- Cơ cấu tài sản, nguồn vốn · Tài sản ngắn hạn/Tổng tài sản: 96,86% (2024) → 97,64% (2025); Tài sản dài hạn/Tổng tài sản: 3,14% (2024) → 2,36% (2025) (tr.23). Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn: 90,70% (2024) → 92,29% (2025); Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn: 9,3% (2024) → 7,7% (2025) (tr.23).
- Khả năng thanh toán · Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ ngắn hạn): 1,07 lần (2024) → 1,06 lần (2025); Hệ số thanh toán nhanh ((TSNH-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn): 0,92 lần (2024) → 0,89 lần (2025) (tr.24).
- Giải trình ý kiến kiểm toán · Theo đánh giá của Công ty TNHH Kiểm toán và định giá quốc tế: tại ngày 01/01/2025 và 31/12/2025, Công ty có một số khoản công nợ phải thu tồn đọng với giá trị lần lượt là 92,3 tỷ đồng và 87,3 tỷ đồng; do Công ty đang trong quá trình thực hiện thu hồi, đánh giá khả năng thu hồi từng khoản tồn đọng nên đơn vị kiểm toán không có cơ sở để xác định số dự phòng nợ phải thu khó đòi cần trích lập tại hai thời điểm trên theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, cũng như ảnh hưởng của vấn đề này đến các khoản mục khác liên quan đến BCTC cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025 (tr.26).
- Thông tin cổ phiếu · Vốn điều lệ 30.000.000.000 đồng; mệnh giá cổ phiếu 10.000 đồng/cổ phiếu; niêm yết và giao dịch trên UPCoM từ 28/11/2017; tổng số cổ phiếu 3.000.000, cổ phiếu quỹ 0, cổ phiếu đang lưu hành 3.000.000, chuyển nhượng tự do 3.000.000, hạn chế chuyển nhượng 0 (tr.16).
- Cơ cấu cổ đông tại ngày 03/4/2025 · Cổ đông Nhà nước 1.580.100 cổ phần (52,67%); Cổ đông nội bộ 456.895 cổ phần (15,23%), trong đó HĐQT-BKS-BGĐ-KTT 383.745 cổ phần (12,79%) và CBCNV 73.150 cổ phần (2,44%); Cổ đông khác 963.005 cổ phần (32,1%), trong đó cổ đông trong nước 947.605 cổ phần (31,59%) [Tổ chức 33.825 cổ phần (1,13%), Cá nhân 913.780 cổ phần (30,46%)] và cổ đông nước ngoài 15.400 cổ phần (0,51%); tổng cộng 3.000.000 cổ phần (100,00%) (tr.17). Theo tỷ lệ sở hữu: trên 5% là 2.258.920 cổ phần (75,30%); từ 1% đến 5% là 325.465 cổ phần (10,85%); dưới 1% là 415.615 cổ phần (13,85%) (tr.17). Không có thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu, không có giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm (tr.17).
- Nhân sự HĐQT và Ban điều hành · Nguyễn Đức Hiến - Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm Bí thư Đảng ủy Công ty và bầu vào HĐQT giữ chức Chủ tịch từ tháng 6/2025, trình độ Cử nhân khoa học); Bùi Tuấn Minh - Phó Chủ tịch HĐQT kiêm Giám đốc Công ty (bổ nhiệm và bầu vào HĐQT từ tháng 4/2023, trình độ Cử nhân xây dựng đảng và quản lý Nhà nước); Tạ Đông Hà - Thành viên HĐQT, Phó Giám đốc Công ty (Phó Giám đốc từ tháng 06/2021, thành viên HĐQT từ tháng 4/2019, trình độ Kỹ sư xây dựng); Ngô Thế Vượng - Phó Giám đốc Công ty (bổ nhiệm tháng 10/2024); Phạm Văn Thắng - Thành viên HĐQT (33 năm kinh nghiệm xây dựng, trình độ Kỹ sư xây dựng); Bùi Mạnh Tuân - Thành viên HĐQT (từ tháng 4/2024, trình độ Kỹ sư xây dựng); Lê Thị Thu Hà - Kế toán trưởng, Trưởng phòng Tài chính (bổ nhiệm tháng 8/2024) (tr.14-15).
- Cơ cấu lao động · Tổng 83 người. Theo trình độ: Đại học và trên Đại học 58 người (69,88%), Cao đẳng và Trung cấp 16 người (19,28%), Công nhân kỹ thuật 9 người (10,84%). Theo giới tính: Nam 68 người (83,67%), Nữ 15 người (16,33%) (tr.15).
- Thông tin chung, trụ sở · Tên giao dịch quốc tế THANH AN 665 INVESTMENT, INSTALLATION AND CONSTRUCTION JOINT STOCK COMPANY, tên viết tắt INCO 665., JSC; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0100385603 do phòng đăng ký kinh doanh và Tài chính doanh nghiệp/Sở Tài chính thành phố Hà Nội cấp, đăng ký lần đầu ngày 10/02/2009, thay đổi lần thứ 9 ngày 08/9/2025; trụ sở 116A Phạm Văn Đồng, Phường Đông Ngạc, Thành phố Hà Nội; ngày thành lập 21/01/1983 (tr.3). Trường 'Vốn chủ sở hữu:' trong bảng thông tin chung tr.3 không có giá trị điền kèm trong tài liệu.
- Lịch sử hình thành · Đoạn văn mở đầu ghi: tiền thân là Đoàn 600 thuộc Cục kiến thiết cơ bản - Tổng cục Hậu cần, 'đơn vị được thành lập ngày 21/01/1983 theo Quyết định số 14/QĐ-TM của Tổng tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam'; nhưng infographic dòng thời gian ngay bên dưới, cùng trang, lại ghi mốc đầu tiên là 'Tháng 5/1968: Thành lập Đoàn 600, đơn vị tiền thân đầu tiên của Công ty' — hai mốc thời gian (21/01/1983 và 5/1968) khác nhau cho cùng sự kiện thành lập Đoàn 600, giữ nguyên cả hai (tr.4). Các mốc tiếp theo theo infographic: đổi tên Đoàn 600 thành Tổng đội 600 (01/1976); Tổng đội 600 thành Trung đoàn 600 (12/1982); Trung đoàn 600 thành Trung đoàn 665 (01/1983); thành lập Công ty xây dựng 665 trên cơ sở Trung đoàn 665 (02/1992); thành lập Công ty xây lắp 665 trên cơ sở sáp nhập Công ty xây dựng 665 và Công ty xây lắp 87 (04/1996); chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần (01/2009); cổ phiếu TA6 niêm yết và giao dịch trên UPCoM - HNX (11/2017) (tr.4).
- Rủi ro quản trị đã nêu · Ba nhóm rủi ro: rủi ro về chính sách (biến động văn bản luật/hướng dẫn luật ngành xây dựng), rủi ro nhân sự (biến động lao động trẻ, đến từ nhiều vùng miền), rủi ro về đối tác (đấu thầu/chào giá với đối tác mới) — mỗi nhóm kèm biện pháp ứng phó cụ thể (tr.8-9).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây lắp Thành An 665 (TA6) có tiền thân là Trung đoàn 665 được thành lập vào năm 1983. Công ty đang hoạt động trong lĩnh vực thi công các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi. Bên cạnh đó, Công ty còn tham gia kinh doanh thương mại vật liệu xây dựng, máy móc thiết bị thi công công nghiệp. TA6 chính thức hoạt đông dưới mô hình công ty cổ phần từ năm 2009. Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình tiêu biểu như Công trình Bệnh viện Bạch Mai - Cơ sở II (Hà Nam), Cụm dự án Nhà máy X52 (Khánh Hòa), Công trình Bệnh viện Quân Y 175 (thành phố Hồ Chí Minh), Công trình Cục Hải quan Bắc Ninh (Bắc Ninh), hay Cụm dự án Nhà máy Bình Điền (Long An). TA6 được giao dịch trên thị trường UPCOM từ cuối tháng 11/2017.
- Xây dựng các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu chính viễn thông, sân bay, bến cảng, cầu đường, đường dây tải điện, trạm biến áp, các công trình cấp thoát nước, công trình hạ tầng, công trình công cộng và các công trình xây dựng cơ bản khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 724 | 8 | 25,0 | 2.667 | — |
| 2017 | 516 | 5 | 14,2 | 1.667 | — |
| 2018 | 575 | 6 | 13,8 | 2.000 | 1.074.225 |
| 2019 | 468 | 4 | 11,2 | 1.333 | 1.108 |
| 2020 | 426 | 3 | 8,6 | 1.000 | — |
| 2021 | 214 | 1 | 2,1 | 333 | — |
| 2022 | 268 | 1 | 3,3 | 333 | — |
| 2023 | 224 | 1 | 2,6 | 333 | 2.189 |
| 2024 | 251 | 1 | 3,2 | 333 | 2.671 |
| 2025 | 338 | 1 | 3,8 | 333 | — |