SZG

Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền

Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền (SZG), ngành Dịch vụ bất động sản. Vốn hoá 1.815 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 04/09/2026.

Dịch vụ bất động sản
nghìn đ
Giá EOD ngày 04/09/2026
Công ty Cổ phần Sonadezi Giang ĐiềnKinh doanh hạ tầng KCN Giang Điền, cho thuê đất/nhà xưởng, khu dân cư và dịch vụ cấp nước - xử lý nước thải tại Đồng Nai
Thị trường chính: Tỉnh Đồng Nai
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Cho thuê đất & hạ tầng KCN Giang ĐiềnĐã hoàn tất cấp GCNQSDĐ với tổng diện tích 4.067.206 m2, gồm đất hạ tầng dùng chung 413.495 m2 (45 GCNQSDĐ) và đất công nghiệp 3.653.711 m2 (110 GCNQSDĐ); đang phối hợp xin thuê đất đợt 6 diện tích 1,36 ha và theo dõi UBND phường Tam Phước cưỡng chế 02 hộ dân còn lại (0,62 ha) (tr.11). Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư (cho thuê đất) năm 2025 đạt 378.589.874.038 đồng, năm trước 356.529.244.024 đồng; chi phí trực tiếp tạo doanh thu 112.777.330.362 đồng; thu nhập kinh doanh bất động sản đầu tư 265.812.543.676 đồng (tr.33-34 BCTC). Doanh thu chưa thực hiện (tiền khách hàng trả trước thuê đất & hạ tầng KCN Giang Điền): ngắn hạn 132.212.263.739 đồng, dài hạn 3.443.371.252.039 đồng (tr.31 BCTC).Mảng kinh doanh cốt lõiKCN Giang Điền
Bán/cho thuê nhà xưởng KCN Giang ĐiềnDoanh thu bán nhà xưởng năm 2025 đạt 221.116.008.234 đồng, năm trước 35.067.200.000 đồng (tr.33 BCTC). Phiên họp HĐQT thứ 16 (28/04/2025) thông qua chủ trương chuyển nhượng Nhà xưởng 02 và Nhà xưởng 03 cùng cho thuê lại đất gắn liền; phiên họp thứ 18 (11/11/2025) thông qua chủ trương chuyển nhượng Nhà xưởng 04 và 05 (tr.20-21).Mảng kinh doanh chínhNhà xưởng
Kinh doanh căn hộ khu dân cưDự án KDC-DV Giang Điền: tính đến 31/12/2025 đã bồi thường giải phóng mặt bằng 104/171 hộ, diện tích 63,50/104,02 ha; dự án đã tạm ngưng thực hiện, đang theo dõi UBND tỉnh Đồng Nai tháo gỡ vướng mắc xác định chủ đầu tư và gia hạn tiến độ tại Quyết định chủ trương đầu tư (tr.11). Dự án KDC An Bình mở rộng: đang xin cấp GCNQSDĐ cho 5 căn lô biệt thự; theo dõi phường Trấn Biên lập thủ tục cưỡng chế 05 hộ dân còn lại (tr.11).Dự án đang triển khai/tạm ngưngKhu dân cư
Cấp nước và xử lý nước thảiDoanh thu cấp nước năm 2025 đạt 26.853.373.200 đồng (năm trước 29.627.798.900 đồng); doanh thu xử lý nước thải đạt 23.140.800.560 đồng (năm trước 18.556.739.298 đồng) (tr.33 BCTC). Nguồn nước cấp cho khách hàng trong KCN Giang Điền từ Công ty Cổ phần Cấp nước Đồng Nai, lượng nước sử dụng năm 2025 là 2.298.615 m3/năm (tr.15).Dịch vụ hạ tầng KCNNước & nước thải
Cho thuê văn phòng (Cao ốc Sonadezi)Ngành nghề kinh doanh gồm cho thuê mặt bằng/văn phòng tại Cao ốc Sonadezi (tr.2). Phiên họp HĐQT thứ 17 (06/08/2025) thông qua chủ trương ký kết Bản thỏa thuận chuyển nhượng Tòa nhà Sonadezi với Tổng Công ty Sonadezi (tr.21-22). Giao dịch bên liên quan năm 2025 với Tổng Công ty CP Phát triển KCN (công ty mẹ): cho thuê văn phòng 3.224.452.500 đồng, chuyển nhượng tòa nhà Sonadezi 167.285.117.387 đồng, phí dịch vụ 394.723.638 đồng, thu tiền khách hàng 178.833.513.780 đồng (tr.34 BCTC).Mảng phụ, đã chuyển nhượng cho công ty mẹ trong nămVăn phòng
Đầu tư mở rộng qua hợp tác/thuê lại đất KCN mớiHợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) với Công ty TNHH Đầu tư Phước Bình để thuê lại đất tại KCN Phước Bình 35 ha, đã giải ngân đến 31/12/2025 là 618.257.500.000 đồng (tr.11, tr.12); tổng giá trị góp vốn theo hợp đồng 1.236.515.000.000 đồng chỉ được nêu trong đoạn ý kiến kiểm toán ngoại trừ (tr.4, tr.5 BCTC), không in ở phần thân báo cáo; dự án chưa được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương đầu tư/nhà đầu tư (tr.11-12). Hợp đồng nguyên tắc thuê lại đất tại KCN Phước An với Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An (PAP), diện tích 14,24 ha, đã giải ngân 600.000.000.000 đồng, trong đó chi tiết "95% giá trị hợp đồng" chỉ nêu ở đoạn ý kiến kiểm toán ngoại trừ (tr.5 BCTC); ngày 24/03/2026 ký hợp đồng thuê lô đất B-CN03 (tr.12-14). Kiểm toán A&C đưa ý kiến ngoại trừ đối với cả hai khoản góp vốn/đặt cọc này do chưa đủ cơ sở xác định bản chất giao dịch, khả năng thu hồi và tính khả thi của dự án (tr.4-5 BCTC).Dự án tương lai/tiềm năng, chưa hoàn tất pháp lýMở rộng KCN mới

🎯 Thị trường đầu ra

  • Tỉnh Đồng Nai — vùng công nghiệp gần 3 khu vực tập trung đông dân cư: TP. Biên Hòa, huyện Long Thành và Trảng Bom (tr.2)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • KQKD SXKD 2025 (đơn vị triệu đồng, bảng tại tr.6): Doanh thu TH2024 463.077, TH2025 684.286, KH2025 483.332; % Tăng giảm TH2025/TH2024 147,8%, % Tăng giảm TH2025/KH2025 141,58%. Lợi nhuận trước thuế TH2024 229.163, TH2025 293.882, KH2025 213.810; % Tăng giảm TH2025/TH2024 128,2%, % Tăng giảm TH2025/KH2025 137,45%. Lợi nhuận sau thuế TH2024 184.865, TH2025 236.633, KH2025 172.038; % Tăng giảm TH2025/TH2024 128,0%, % Tăng giảm TH2025/KH2025 137,55%. Thuế và các khoản phát sinh phải nộp NSNN TH2024 74.771, TH2025 143.429, KH2025 77.953; % Tăng giảm TH2025/TH2024 191,8%, % Tăng giảm TH2025/KH2025 183,99%. Cổ tức TH2024 15%, TH2025 20% (dự kiến), KH2025 15%; % Tăng giảm TH2025/TH2024 133,33%, % Tăng giảm TH2025/KH2025 133,33% (tr.6).
  • Tình hình tài chính (BCTN, đơn vị triệu đồng, tr.13): Tổng giá trị tài sản năm 2024 3.919.075, năm 2025 4.793.389 (+22,3%). Doanh thu thuần năm 2024 439.780, năm 2025 649.700 (+47,7%). Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh năm 2024 229.013, năm 2025 289.875 (+26,6%). Lợi nhuận khác năm 2024 150, năm 2025 4.007 (+2571,3%). Lợi nhuận trước thuế +28,2%, lợi nhuận sau thuế +28,0%. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức năm 2024 15%, năm 2025 20% (dự kiến) (+33,3%).
  • Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024 → 2025 (tr.13-14): Hệ số thanh toán ngắn hạn 8,42 → 10,15 lần; hệ số thanh toán nhanh 7,78 → 9,64 lần; hệ số nợ/tổng tài sản 76,84% → 78%; hệ số nợ/vốn chủ sở hữu 331,79% → 353,9%; vòng quay hàng tồn kho 1,55 → 2,98 lần; vòng quay tổng tài sản 0,11 → 0,14 lần; ROS 42,04% → 36,42%; ROE 20,37% → 22,41%; ROA 4,72% → 4,94%; hệ số lợi nhuận từ HĐKD/doanh thu thuần 52,07% → 44,62%.
  • Bảng cân đối kế toán tại 31/12/2025 (BCTC, đơn vị VND, tr.6-9 BCTC): Tổng cộng tài sản 4.793.389.533.463 (số đầu năm 3.919.075.407.461), gồm tài sản ngắn hạn 2.314.512.754.690 (tiền và tương đương tiền 703.535.985.647; phải thu ngắn hạn 1.275.060.665.453; hàng tồn kho 116.315.416.029) và tài sản dài hạn 2.478.876.778.773 (phải thu dài hạn khác 618.257.500.000; tài sản cố định 211.357.093.712; bất động sản đầu tư 971.833.424.654; tài sản dài hạn khác 666.246.207.335). Tổng nợ phải trả 3.737.348.122.334 (nợ ngắn hạn 228.118.409.350, nợ dài hạn 3.509.229.712.984). Vốn chủ sở hữu 1.056.041.411.129, gồm vốn góp của chủ sở hữu 548.980.000.000, quỹ đầu tư phát triển 193.123.613.645, lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 313.937.797.484.
  • Doanh thu chưa thực hiện (BCTC, tr.31 BCTC): ngắn hạn 132.212.263.739 đồng (số đầu năm 101.992.312.377 đồng), dài hạn 3.443.371.252.039 đồng (số đầu năm 2.699.908.346.466 đồng) — chủ yếu là tiền khách hàng trả trước về cho thuê đất và hạ tầng KCN Giang Điền.
  • Cơ cấu nợ phải trả 2025 (tr.17): nợ ngắn hạn 213.194 → 228.118 triệu đồng (+7,00%, tỷ trọng giảm còn 4,76%); nợ dài hạn 2.798.235 → 3.509.229 triệu đồng (+25,41%, tỷ trọng 73,21%); nguyên nhân chủ yếu do khoản tiền khách hàng trả trước thuê đất và thuê hạ tầng KCN Giang Điền tăng 743,4 tỷ đồng. Công ty không phát sinh nợ xấu (tr.17).
  • Cơ cấu cổ đông tại ngày chốt 31/12/2025 (tr.14): tổng số cổ phần lưu hành 54.898.000 CP phổ thông, chuyển nhượng tự do, không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng. Tổng 126 cổ đông trong nước, không có cổ đông nước ngoài. Cổ đông lớn duy nhất: Tổng Công ty Cổ phần Phát triển KCN (Số ĐKKD 3600335363) nắm 25.500.000 cổ phần, tương ứng 46,45% vốn cổ phần (đồng thời là cổ đông có vốn Nhà nước). Tổ chức trong nước: 6 cổ đông nắm 34.809.700 cổ phần (63,41%); cá nhân trong nước: 120 cổ đông nắm 20.088.300 cổ phần (36,59%).
  • Hội đồng quản trị 5 thành viên (tr.19-20): Bà Nguyễn Thị Hạnh - Chủ tịch HĐQT (bổ nhiệm chủ tịch 18/12/2023, TV HĐQT từ 07/04/2022; đại diện sở hữu 13.175.520 CP - 24% vốn điều lệ - cho Tổng Công ty CP Phát triển KCN; đồng thời là Phó Tổng Giám đốc Tổng Công ty CP Phát triển KCN); Ông Trần Hoài Nam - TV HĐQT (từ 07/04/2022, 0 CP); Ông Ngô Xuân Quảng - TV HĐQT kiêm Phó Tổng Giám đốc (từ 07/04/2022, đại diện sở hữu 7.685.720 CP - 14% - cho Tổng Công ty CP Phát triển KCN); Ông Trần Tấn Nhật - TV HĐQT (từ 07/04/2022, 0 CP); Ông Hoàng Sỹ Quyết - TV HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (từ 21/05/2024, 0 CP). Không có tiểu ban thuộc HĐQT, không có thành viên độc lập (tr.20, tr.22).
  • Ban Kiểm soát 4 thành viên (tr.22-23): Bà Trịnh Thị Hoa - Trưởng BKS (bổ nhiệm 18/04/2025 thay Bà Nguyễn Thị Huyền Trang miễn nhiệm cùng ngày; đại diện sở hữu 4.638.760 CP cho Tổng Công ty CP Phát triển KCN, sở hữu cá nhân 1.200 CP); Bà Nguyễn Tú Loan - TV BKS (từ 07/04/2022, 0 CP); Ông Trần Việt Long - TV BKS (từ 07/04/2022, 0 CP).
  • Ban điều hành (tr.6): Ông Hoàng Sỹ Quyết - Tổng Giám đốc (0 CP); Ông Ngô Xuân Quảng - Phó Tổng Giám đốc (đại diện sở hữu 7.685.720 CP - 14% - cho Tổng Công ty CP Phát triển KCN); Ông Nguyễn Duy Hòa - Kế toán trưởng (từ 11/2024, 0 CP; đồng thời là Kế toán trưởng Công ty CP Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An).
  • Lương thưởng, thù lao năm 2025 (tr.23, đơn vị VNĐ): Hội đồng quản trị: tiền lương/thưởng 2.721.450.295, thù lao đã chi 1.228.137.000. Ban Kiểm soát: tiền lương/thưởng 197.771.259, thù lao đã chi 467.863.000. Tổng cộng: tiền lương/thưởng 2.919.221.554, thù lao đã chi 1.696.000.000 (thù lao được duyệt theo Nghị quyết ĐHĐCĐ năm 2025 là 2.064.456.000 đồng, thù lao chi bổ sung là 368.456.000 đồng).
  • Ý kiến kiểm toán (BCTC, tr.4-5 BCTC): Báo cáo kiểm toán độc lập số 1.0484/26/TC-AC do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (thành viên Baker Tilly International) phát hành ngày 25/03/2026, đưa ra Ý KIẾN KIỂM TOÁN NGOẠI TRỪ. Cơ sở ngoại trừ gồm: (i) Hợp đồng hợp tác kinh doanh ngày 21/01/2025 với Công ty TNHH Đầu tư Phước Bình (Dự án KCN Phước Bình) — tổng giá trị góp vốn theo hợp đồng 1.236.515.000.000 đồng, đã góp thực tế đến 31/12/2025 là 618.257.500.000 đồng, khoản góp vốn không có tài sản đảm bảo, dự án chưa được UBND tỉnh Đồng Nai chấp thuận chủ trương đầu tư/nhà đầu tư — kiểm toán viên không thể xác định bản chất khoản hợp tác kinh doanh, không đánh giá được hiệu quả/tính khả thi dự án cũng như khả năng thu hồi và mức tổn thất (nếu có) của khoản phải thu dài hạn khác (mã số 216); (ii) Hợp đồng nguyên tắc số 03/HĐNT-PAIP ngày 18/08/2025 với Công ty Cổ phần Dầu khí Đầu tư Khai thác Cảng Phước An (PAP) thuê đất KCN Phước An — đã đặt cọc 600.000.000.000 đồng (95% giá trị hợp đồng), không có tài sản đảm bảo; kiểm toán chưa có đủ thông tin xác định PAP đủ điều kiện ký hợp đồng cho thuê lại đất theo quy định hay không, kể cả sau khi đổi lô đất từ B-CN04 sang B-CN03 và ký Hợp đồng số 01/HĐTĐ-PAIP ngày 24/03/2026. Ngoại trừ ảnh hưởng của hai vấn đề trên, BCTC được đánh giá phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính tại 31/12/2025.
  • Rủi ro nêu trong BCTN (tr.4-6): Rủi ro kinh tế (xung đột địa chính trị Trung Đông, biến động giá năng lượng, thắt chặt tiền tệ tại các nền kinh tế lớn, thu hút FDI hạn chế); Rủi ro pháp luật (Luật Doanh nghiệp, Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Đất đai, Luật Kinh doanh Bất động sản đang trong quá trình sửa đổi); Rủi ro giải phóng mặt bằng (nguyên nhân chính khiến các dự án mở rộng của Công ty bị đình trệ, chậm tiến độ nhiều năm); Rủi ro khác (thay đổi chính sách pháp lý, biến động xã hội, sự cố hạ tầng kỹ thuật, dịch bệnh, thiên tai, hỏa hoạn).
  • Kế hoạch/định hướng 2026 (tr.17-18): Tập trung hoàn tất thi công hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật KCN và một số hạng mục phụ trợ tại KCN Giang Điền; tiếp tục theo dõi UBND tỉnh Đồng Nai về tháo gỡ vướng mắc liên quan đến xác định Chủ đầu tư và gia hạn tiến độ tại Quyết định chủ trương đầu tư Dự án Khu dân cư dịch vụ Giang Điền; phối hợp với Công ty TNHH Đầu tư Phước Bình tháo gỡ khó khăn vướng mắc để xúc tiến ký kết hợp đồng thuê lại đất KCN Phước Bình; nghiên cứu đầu tư dự án thuê lại đất tại KCN Phước An trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
  • Số lượng lao động: theo BCTN, tổng số người lao động tại 31/12/2025 là 76 người (03 người quản lý chuyên trách + 73 văn phòng Công ty), trong đó 06 thạc sỹ, 38 đại học, 23 lao động nữ (tr.10-11); trong năm không có thay đổi trong Ban điều hành (tr.10). Theo Bản thuyết minh BCTC, tại ngày kết thúc năm tài chính Công ty có 79 nhân viên đang làm việc (số đầu năm là 98 nhân viên) (tr.13 BCTC) — hai số liệu khác nhau giữa hai tài liệu, giữ nguyên cả hai.
  • Trách nhiệm cộng đồng: năm 2025 hỗ trợ các chương trình an sinh xã hội (Tết Quân-Dân, Hội Người cao tuổi huyện Trảng Bom, quỹ Vì người nghèo xã An Viễn, Chung tay xóa nhà tạm nhà dột nát...) với tổng số tiền 136 triệu đồng (tr.16). Công ty không bị xử phạt vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong năm (tr.15).
  • Thông tin chung: Vốn điều lệ 548.980.000.000 đồng; Giấy CNĐKDN số 3603474037 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Đồng Nai cấp lần đầu 01/07/2017, cấp thay đổi lần 3 ngày 22/12/2023; trụ sở tại Số 1, đường 1, KCN Biên Hòa 1, phường Trấn Biên, tỉnh Đồng Nai; mã cổ phiếu SZG, cổ phiếu đăng ký giao dịch tại HNX theo Quyết định 718/QĐ-SGDHN ngày 16/12/2021 với 54.898.000 cổ phiếu (tr.1; riêng việc đăng ký giao dịch tại HNX theo QĐ 718/QĐ-SGDHN với 54.898.000 cổ phiếu in ở tr.2). Công ty không có công ty con, công ty liên kết (tr.4, tr.12).
  • Kết quả kinh doanh theo bộ phận/lĩnh vực năm 2025 (Phụ lục BCTC, tr.41 BCTC): Lĩnh vực kinh doanh bất động sản — doanh thu thuần 378.589.874.038 đồng, kết quả kinh doanh theo bộ phận 265.812.543.676 đồng; Lĩnh vực cung cấp dịch vụ cấp nước, xử lý nước thải — doanh thu thuần 49.994.173.760 đồng; Các lĩnh vực khác (gồm bán nhà xưởng) — doanh thu thuần 221.116.008.234 đồng. Tổng doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 649.700.056.032 đồng; lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp toàn Công ty 236.633.498.602 đồng.
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 của CTCP Sonadezi Giang Điền (SZG), công bố thông tin ngày 17/04/2026 (Số 130/CBTT-SZG, 113/BC-SZG), kèm Báo cáo tài chính cho năm tài chính kết thúc ngày 31/12/2025 đã được Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C (thành viên Baker Tilly International) kiểm toán, ý kiến ngoại trừ, ký ngày 25/03/2026.
Giá (nghìn đ)33,0
Vốn hoá (tỷ)1.815
P/E7,7
P/B1,7
ROE (%)22,4
EPS4.309
BVPS19.200
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Sonadezi Giang Điền (SZG) có tiền thân là Xí nghiệp Dịch vụ Khu công nghiệp Giang Điền, được thành lập từ năm 2017. Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kinh doanh cơ sở hạ tầng, bất động sản khu công nghiệp và bất động sản dân cư. Hiện tại SZG đang quản lý, vận hành và khai thác khu công nghiệp Giang Điền với diện tích 529,2 ha; toà nhà cao ốc Sonadezi với 20 tầng, tổng diện tích sàn 16.972 m2 và biệt thự Đồng Nai. Hoạt động kinh doanh bất động sản dân cư được công ty thực hiện tại khu dân cư An Bình với tổng diện tích sàn xây dựng là 116.692 m2, bao gồm 498 căn hộ và 552 nhà phố liền kề, biệt thự. Một số khách hàng của SZG có thể kể đến Ngân hàng Shinhan, Woori bank, Shanghai bank, Fashion Garments, Mirae Asset,... Ngày 27/12/2021, SZG chính thức giao dịch trên thị trường UPCoM.

  • Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20170285,4509
20182456010,71.091
2019259589,91.055
20203806710,31.218
2021318589,01.0551.000
202236511116,52.0181.300
202342519024,03.4551.500
202444018520,43.3641.500
202565023722,44.309

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Cổ phần Phát triển Khu Công nghiệp46,5%
Ngô Thị Thu Hà0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của SZG là bao nhiêu?
P/E của SZG là 7,7 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của SZG là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của SZG là 22,4%.
Vốn hoá của SZG là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của SZG khoảng 1.815 tỷ đồng.