Công ty Cổ phần Sông Đà 3
Công ty Cổ phần Sông Đà 3 (SD3), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 141 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắpXây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, thủy lợi, thủy điện, hạ tầng kỹ thuật... và kinh doanh điện thương phẩm (tr.2). Kế hoạch SXKD năm 2025: 99.400 triệu đồng, thực hiện 30.800 triệu đồng, đạt 31% (tr.10). Về lĩnh vực xây lắp: Chưa đạt kế hoạch đề ra do các công trình đơn vị đang thi công vào giai đoạn cuối, sản lượng thấp; công trình mới đang trong giai đoạn hoàn thiện hồ sơ chưa triển khai thi công được (tr.10, tr.11). Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2026: 27.700 triệu đồng, trong đó Công ty mẹ 27.700 triệu đồng (tr.14). Trong năm 2026 đơn vị triển khai thi công các hạng mục tại công trình thủy điện Đăk Lô và Công trình thủy điện Ngọc Tem (tr.14, tr.15) | Mảng kinh doanh truyền thống/cốt lõi lịch sử, hiện chưa đạt kế hoạch | Xây lắp thủy điện |
| Sản xuất điệnKinh doanh điện thương phẩm; tổ chức vận hành các nhà máy thủy điện đã đầu tư, vận hành ổn định và bán điện cho Tổng công ty điện Miền Trung (tr.2, tr.6). Kế hoạch SXKD năm 2025: 140.000 triệu đồng, thực hiện 180.813 triệu đồng, đạt 129% (tr.10). Về lĩnh vực sản xuất điện: Thực hiện 180,8 tỷ đồng/KH 140 tỷ đạt 129%, tăng 35% so với cùng kỳ năm trước, do điều kiện thủy văn năm 2025, lượng nước về hồ nhiều, phát điện giờ cao điểm tăng (tr.11). Doanh thu bán điện thương phẩm hàng năm của nhà máy thủy điện Đăk Lô đạt trên 123 tỷ đồng (tr.2). Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2026: 147.000 triệu đồng; kế hoạch sản lượng điện thương phẩm 115 trKwh (tr.14, tr.15) | Mảng tăng trưởng chính, vượt kế hoạch năm 2025 | Điện thương phẩm |
| Cho thuê VP và kinh doanh nhàGiá trị cho thuê VP và KD nhà: Kế hoạch SXKD năm 2025 250 triệu đồng, thực hiện 120 triệu đồng, đạt 48% (tr.10). Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2026: 250 triệu đồng, trong đó Công ty mẹ 250 triệu đồng (tr.14) | Mảng phụ, không đạt kế hoạch năm 2025 | Cho thuê văn phòng |
| Kinh doanh khácCho thuê MMTB, sản xuất cát đá cho các công trình (tr.6). Giá trị kinh doanh khác: Kế hoạch SXKD năm 2025 4.950 triệu đồng, thực hiện 7.623 triệu đồng, đạt 154% (tr.10). Bản dịch tiếng Anh mục 1.2.1 lại ghi: "Regarding other business and services: Implementing 7.8 billion/customer, 4.9 billion VND, reaching 158%." — số liệu và tỷ lệ giữa bản Việt (tr.10) và bản Anh (tr.11) không khớp nhau, giữ nguyên cả hai, không chọn phe (tr.10, tr.11). Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2026: 4.700 triệu đồng, trong đó Công ty mẹ 4.700 triệu đồng (tr.14) | Mảng phụ, vượt kế hoạch năm 2025 (số liệu tự mâu thuẫn giữa hai ngôn ngữ) | Cát đá & MMTB |
🎯 Thị trường đầu ra
- Miền Trung và Tây Nguyên - khu vực có vốn và tài sản lớn trong Tổng công ty Sông Đà - CTCP (tr.2)
- Quảng Ngãi - trụ sở chính, Số 94 đường Võ Nguyên Giáp, tổ 4, xã Măng Đen (tr.1)
- Kon Tum - nhà máy thủy điện Đăk Lô đã đi vào vận hành (tr.2)
- Gia Lai - Chi nhánh Sông Đà 3.02, 3.06, 3.07, hiện tạm dừng hoạt động (tr.3, tr.4)
- Hà Nội - Chi nhánh Công ty CP Sông Đà 3 tại Tp. Hà Nội, hiện tạm dừng hoạt động (tr.3, tr.4)
- Lào (Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào) - công trình lịch sử Xekaman 1, Xepian-Xenamnoy, Nam Theun 1 (tr.1)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- HĐQT gồm 05 người: Nguyễn Tiến Trường - Chủ tịch HĐQT (từ 30/06/2022 đến nay); Phạm Xuân Toán - Thành viên HĐQT (từ 30/06/2022 đến nay); Kim Thành Nam - Thành viên HĐQT (từ 30/06/2022 đến nay); Phạm Văn Tăng - Thành viên HĐQT (từ 30/06/2022 đến nay); Trương Quốc Hưng - Thành viên HĐQT (từ 25/5/2023 đến nay) (tr.2, tr.3)
- Ban kiểm soát gồm 03 người: Nguyễn Việt Lương - Trưởng ban kiểm soát (từ 30/06/2022 đến nay); Phạm Duy Huân - Thành viên BKS (từ 30/06/2022 đến nay); Vũ Thanh Tùng - Thành viên BKS (từ 30/06/2022 đến nay) (tr.3)
- Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng: Phạm Xuân Toán - Tổng giám đốc (từ 21/06/2021 đến nay); Phí Đình Mạnh - Phó tổng giám đốc (từ 18/03/2022 đến nay); Bùi Văn Hà - Phó tổng giám đốc (từ 30/09/2024 đến nay); Nguyễn Văn Hinh - Kế toán trưởng (từ 03/07/2023 đến nay). Thư ký Công ty: Vũ Thanh Tùng, 01 người (tr.3)
- Trình độ chuyên môn Ban kiểm soát: Nguyễn Việt Lương - Cử nhân TCKT (Bachelor's Degree in Finance and Economics); Phạm Duy Huân - Cử nhân luật; Vũ Thanh Tùng - Cử nhân kinh tế (tr.19)
- Nhân sự HĐQT, Ban kiểm soát và thư ký Công ty gồm 8 người: HĐQT 5 người; Ban kiểm soát 3 người trong đó 1 người kiêm thư ký Công ty (tr.19)
- Hoạt động HĐQT trong năm: cả 5 thành viên (Nguyễn Tiến Trường, Phạm Xuân Toán, Kim Thành Nam, Phạm Văn Tăng, Trương Quốc Hưng) tham dự 4/4 cuộc họp, tỷ lệ 100% mỗi người (tr.18). Số lượng Nghị quyết ban hành trong năm: 18 nghị quyết; số lượng Quyết định ban hành: 11 quyết định (tr.19)
- Hoạt động Ban kiểm soát trong năm: cả 3 thành viên (Nguyễn Việt Lương, Phạm Duy Huân, Vũ Thanh Tùng) tham dự 4/4 cuộc họp, tỷ lệ tham dự 100%, tỷ lệ biểu quyết 100% mỗi người (tr.20)
- Nội dung chủ yếu các phiên họp Ban kiểm soát: kiến nghị HĐQT chỉ đạo Người đại diện của Công ty tại CTCP thủy điện Sông Đà 3 Đak Lô bố trí, tổ chức vận hành nhà máy thủy điện Đăk Lô đảm bảo an toàn, hiệu quả, sắp xếp bộ máy vận hành đảm tinh gọn tiết kiệm chi phí và năng suất tối ưu; kiến nghị HĐQT, Ban Tổng giám đốc có các giải pháp quyết liệt trong công tác thu hồi vốn, giảm giá trị dở dang tại các công trình, giảm dư nợ vay tại các ngân hàng; BKS đề nghị Ban TGĐ đẩy nhanh công tác thanh lý tài sản, công cụ dụng cụ mất phẩm chất, dư thừa theo kế hoạch để giảm chi phí bến bãi lưu kho; BKS đề nghị Ban TGĐ làm việc với Ngân hàng để tái cơ cấu nợ, giảm lãi suất, miễn lãi phạt chậm trả giảm thiểu chi phí tài chính cho Công ty (tr.20, tr.21)
- Lương, thưởng, thù lao, các khoản lợi ích được hưởng trong năm 2025 (đơn vị đồng): Nguyễn Tiến Trường (Chủ tịch HĐQT) 563.626.545; Phạm Xuân Toán (TV.HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) 480.675.546; Kim Thành Nam (TV.HĐQT) 96.000.000; Phạm Văn Tăng (TV.HĐQT) 96.000.000; Trương Quốc Hưng (TV.HĐQT) 76.000.000; Nguyễn Việt Lương (Trưởng BKS) 96.000.000; Phạm Duy Huân (TV.BKS) 387.400.400; Vũ Thanh Tùng (TV.BKS kiêm thư ký) 387.400.000; Phí Đình Mạnh (Phó Tổng Giám đốc) 481.812.273; Bùi Văn Hà (Phó Tổng Giám đốc) 460.010.227; Nguyễn Văn Hinh (Kế toán trưởng) 307.149.136. Cộng: 3.432.073.727 đồng (tr.21, tr.22)
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ và người liên quan: Nhâm Thị Thanh Huệ (Vợ của Chủ tịch Hội đồng Quản trị) thực hiện giao dịch Mua; số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ: không có (0,0%); số cổ phiếu sở hữu cuối kỳ: 87.000 cổ phiếu (0,54%) (tr.23)
- Cơ cấu cổ đông: Tổng số cổ phần của Công ty Cổ phần Sông Đà 3 là 15.999.356 cổ phần. Trong đó: Tổng Công ty Sông Đà - CTCP chiếm 51% tương ứng 8.159.672 cổ phần; Các cổ đông khác chiếm 49% tương ứng 7.839.684 cổ phần (tr.9)
- Công ty con: Công ty cổ phần thủy điện Sông Đà 3 - Đak Lô, địa chỉ Số 94, đường Võ Nguyên Giáp, tổ 4, xã Măng Đen, tỉnh Quảng Ngãi; nhiệm vụ đầu tư xây dựng và vận hành các dự án thủy điện; số vốn thực góp đến thời điểm 31/12/2025: 259.817.920.000 đồng; tỷ lệ sở hữu đến thời điểm 31/12/2025: 98,97% (tr.4)
- Lao động: Tổng số công nhân viên chức tại thời điểm 31/12/2025 là 86 người. Trong đó: Thạc sỹ 02 người; Đại học 34 người; Cao đẳng 19 người; Trung cấp 10 người; Lao động phổ thông 02 người; Công nhân kỹ thuật 19 người (tr.2)
- Các rủi ro nêu trong báo cáo: Rủi ro về thị trường - thị trường xây dựng công trình thủy điện trong nước đang thu hẹp, hiện tại chủ yếu là các công trình dự án có quy mô nhỏ và vừa nên áp lực về việc làm rất lớn, cạnh tranh khốc liệt; Rủi ro về nhân sự - hoạt động xây dựng thủy điện nằm ở địa bàn vùng sâu, vùng xa nên điều kiện giao thông khó khăn, việc thu hút nhân lực có tay nghề rất hạn chế, tỷ lệ người lao động nghỉ việc hàng năm lớn; Rủi ro về an toàn lao động - người lao động thường xuyên phải làm việc nặng nhọc ngoài trời và trên cao; Rủi ro thanh toán - chủ đầu tư thiếu vốn, hết hạn mức tín dụng của dự án, thời hạn quyết toán và bảo hành kéo dài, chủ đầu tư chây ì thanh toán; Rủi ro về thiên tai, dịch bệnh (tr.6, tr.7)
- Các mặt còn tồn tại (đơn vị tự nhận, mục b.): Công tác nghiệm thu quyết toán tại các công trường đã hoàn thành thi công còn chậm do vướng mắc về cơ chế thanh quyết toán công trình; Công tác thu vốn tại một số các công trình còn gặp nhiều vướng mắc do Chủ đầu tư chưa thu xếp được nguồn thanh toán (tr.12)
- Kế hoạch SXKD dự kiến năm 2026 (tổng số, đơn vị triệu đồng): Tổng giá trị SXKD 179.400 (Công ty mẹ 32.400); Doanh thu 214.345 (Công ty mẹ 80.708); Lợi nhuận trước thuế 50.921 (Công ty mẹ 857); Nộp ngân sách 36.350 (Công ty mẹ 1.137); Giá trị đầu tư 63.659, trong đó Dự án thủy điện Ngọc Tem 63.659 (tr.14)
- Đánh giá chung của HĐQT: Hội đồng quản trị hoạt động luôn đảm bảo tuân thủ Luật Doanh nghiệp, Điều lệ Công ty, các quy định của Pháp luật trong hoạt động quản trị và giám sát Doanh nghiệp. Trong năm, HĐQT đã ban hành theo đúng thẩm quyền các nghị quyết, quyết định và văn bản chỉ đạo phù hợp để Tổng giám đốc tổ chức thực hiện (tr.16)
- Ý kiến của kiểm toán: Đơn vị kiểm toán độc lập: Công Ty TNHH Kiểm Toán Và Tư Vấn UHY. Ý kiến của kiểm toán độc lập: Đưa ra ý kiến chấp nhận toàn phần (nguyên văn) (tr.24)
- Cơ cấu vốn: Vốn điều lệ 159.993.560.000 đồng; Vốn đầu tư của chủ sở hữu 159.993.560.000 đồng (tr.1). Hệ số Nợ phải trả/Tổng tài sản: 0,95 lần (năm 2025) / 0,98 lần (năm 2024); Hệ số Nợ phải trả/Vốn chủ sở hữu: 19,7 lần (năm 2025) / 40,9 lần (năm 2024) (tr.8)
- Kết quả tài chính hợp nhất (đơn vị triệu đồng): Tổng giá trị tài sản 960.407 (năm 2025) / 997.635 (năm 2024); Doanh thu thuần 170.416 (năm 2025) / 125.653 (năm 2024); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 36.105 (năm 2025) / -18.735 (năm 2024); Lợi nhuận khác -6.531 (năm 2025) / -10.702 (năm 2024); Lợi nhuận trước thuế 29.573 (năm 2025) / -29.438 (năm 2024); Lợi nhuận sau thuế 25.448 (năm 2025) / -31.748 (năm 2024) (tr.7)
- Đã hoàn thành xong công tác cơ cấu nợ tại BIDV Gia Lai, đã chỉ đạo công ty Đăk Lô hoàn thiện hồ sơ vay bổ sung nguồn vốn thiếu và cơ cấu thời gian trả nợ gốc tại dự án Đăk Lô đến năm 2031 (tr.12)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sông Đà 3 (SD3) được thành lập năm 1993 theo quyết định số 132A/BXD - TCLĐ của Bộ Xây dựng. Năm 2005, công ty được cổ phần hóa. Tháng 04/2015, vốn điều lệ của công ty là 159 tỷ đồng. Công ty là một trong những đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp và thi công bê tông cho các công trình thủy điện, đặc biệt ở khu vực miền Trung Tây Nguyên. Công ty là công ty con của Tổng công ty Sông Đà, kinh doanh 02 ngành nghề chính bao gồm (i) Xây dựng nặng (Xây dựng dân dụng & công nghiệp, xây dựng công trình thủy lợi, thủy điện và hạ tầng giao thông), (ii) Sản xuất vật liệu xây dựng. Các dự án của SD3 chủ yếu được thực hiện ở Tây Nguyên, miền Trung và Lào, đặc biệt là tỉnh Đắk Lắk và Kon Tum. Công ty đã tham gia thực hiện nhiều công trình trọng điểm quốc gia như (i) Các công trình thủy điện: Thủy điện Yaly (công suất 720MW), Thủy điện Sê San 3 (290MW), Thủy điện Sê San 3A (180MW), Thủy điện Pleikrông ( 120MW), Thủy điện Đăk Mi 4 (190MW) và (ii) Các công trình dân dụng: Nhà máy Xi măng Yaly (công suất 100.000 tấn / năm), Trạm biến áp 500KV tại PleiKu, Đường dây 500KV Lâm Đồng và Viện Xã hội học Campuchia.
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi, thủy điện, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật
- Đường dây và trạm biến thế điện
- Đầu tư xây dựng và khai thác các nhà máy thủy điện vừa và nhỏ
- Đầu tư bất động sản và đầu tư tài chính
- Khai thác và kinh doanh vật liệu xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 504 | 12 | 4,0 | 750 | — |
| 2017 | 344 | -27 | -18,1 | -1.688 | — |
| 2018 | 204 | -13 | -9,9 | -812 | — |
| 2019 | 182 | -15 | -12,9 | -938 | — |
| 2020 | 183 | 0 | 0,2 | — | — |
| 2021 | 194 | 3 | 2,5 | 188 | — |
| 2022 | 167 | 8 | 12,9 | 500 | — |
| 2023 | 149 | 8 | 12,3 | 500 | — |
| 2024 | 126 | -2 | -3,7 | -125 | — |
| 2025 | 171 | 25 | 54,7 | 1.562 | — |