Công ty Cổ phần SCI E&C
Công ty Cổ phần SCI E&C (SCI), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 420 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp công trình thủy điệnThi công các công trình thủy điện gồm Nậm Lụm 1, Nậm Lụm 2, Nậm Xe, Nam Sam 3, Nậm Mô 2; thực hiện đập chính, đập tràn, cơ khí thủy công, tuyến năng lượng, lắp đặt thiết bị cơ điện, trạm biến áp; là một trong những công ty hàng đầu về thi công thủy lợi, thủy điện. | Mảng kinh doanh chính | Xây lắp thủy điện |
| Xây dựng hạ tầng và công trình khácXây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy, nhiệt điện, thủy lợi, xây lắp điện; thi công dự án Khu công nghiệp Phong Điền gồm hệ thống thoát nước, kết cấu nền đường, cấp nước, chiếu sáng; duy tu nhà máy thủy điện Ca Nan 1, Ca Nan 2. | Mảng hoạt động bổ trợ | Hạ tầng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Việt Nam và Lào
- Trụ sở chính: Tầng 3 tháp C tòa nhà Golden Palace, đường Mễ Trì, P. Mễ Trì, Q. Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội
- Có công ty con Công ty TNHH MTV SCI E&C Miền Bắc tại tỉnh Lai Châu
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu năm 2023 đạt 1.480,24 tỷ đồng, chỉ đạt 73,6% kế hoạch và bằng 65,56% so với thực hiện năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận hợp nhất trước thuế năm 2023 đạt 26,29 tỷ đồng, đạt 75,1% kế hoạch và bằng 69,92% so với năm 2022 (theo BCTN năm 2023)
- Giá trị sản xuất kinh doanh năm 2023 đạt 1.416,90 tỷ đồng, đạt 69,4% kế hoạch (theo BCTN năm 2023)
- Vốn điều lệ và vốn đầu tư của chủ sở hữu đạt 254.098.470.000 đồng; sở hữu 100% công ty con SCI E&C Miền Bắc với vốn thực góp 2 tỷ đồng (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần SCI E&C (SCI) được chuyển đổi từ Công ty TNHH Một thành viên Cơ khí và Sửa chữa Sông Đà 9. Tháng 05, 2010, Công ty chính thức hoạt động là Công ty Cổ phần vớ số vốn điều lệ ban đầu là 50 tỷ đồng. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vự xây lắp thi công cơ giới các công trình thủy điện và thủy lợi; Xây dựng các công trình công nghiệp: Nhà máy lọc dầu, xưởng hóa chất; Phá dỡ mặt bằng... Doanh thu từ lĩnh vực xây dựng công trình thủy điện, thủy lợi chiếm khoảng 70-80% tổng doanh thu của Công ty. Công ty đã tham gia xây dựng Nhà máy thủy điện Sơn La, thủy điện Lai Châu, thủy điện Xekaman 3, thủy điện Trung Sơn, thủy điện Nậm Khánh, Nhiệt điện Long Phú, Nhiệt điện Vũng Áng,. Các công trình giao thông mà Công ty đã đảm nhận thi công bao gồm: Công trình đường giao thông bên Lào; Công trình thủy điện Ca Nan và Giao Thông Lào...Tỷ trọng giá trị sản lượng của lĩnh vực này chiếm khoảng 15 - 20% tổng sản lượng và doanh thu trong quá trình phát triển của Công ty. Ngày 30/06/2014, SCI chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Khai thác quặng sắt
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại
- Sữa chữa máy móc, thiết bị
- Lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp
- Sản xuất điện
- Truyền tải và phân phối điện
- Mua bán điện
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình đường sắt
- Xây dựng công trình đường bộ
- Xây dựng đường dây, trạm biến áp đến 220KV, Xây dựng nhà máy điện
- Xây dựng công trình cấp, thoát nước
- Xây dựng công trình viễn thông, thông tin liên lạc
- Xây dựng công trình công ích khác
- Xây dựng công trình thủy như: Đường thủy, cảng và các công trình trên sông, cảng du lịch, cửa cống
- Đập và đê
- Xây dựng công trình công nghiệp khai khoáng không phải nhà như: Nhà máy lọc dầu
- Công trình khai thác than, quặng
- Xây dựng công trình công nghiệp chế biến, chế tạo không phải nhà như: Nhà máy sản xuất hóa chất cơ bản, hóa dược, dược liệu và hóa chất khác
- Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 358 | 4 | 3,2 | 95 | — |
| 2017 | 874 | 15 | 11,2 | 357 | — |
| 2018 | 1.014 | 21 | 13,4 | 500 | — |
| 2019 | 1.316 | 42 | 21,2 | 1.000 | — |
| 2020 | 1.545 | 184 | 48,4 | 4.381 | 7.000 |
| 2021 | 6.296 | 135 | 29,9 | 3.214 | — |
| 2022 | 2.258 | 30 | 6,3 | 714 | — |
| 2023 | 1.480 | 21 | 4,2 | 500 | — |
| 2024 | 1.008 | 0 | 0,0 | — | — |
| 2025 | 846 | 1 | 0,2 | 24 | — |