Công ty Cổ phần Sông Đà 505
Công ty Cổ phần Sông Đà 505 (S55), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 660 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 07/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Đầu tư vào các đơn vị sở hữu dự án thủy điệnCác khoản góp vốn đầu tư vào đơn vị sở hữu các dự án thủy điện đã hoàn thành phát điện: Công ty CP điện Bắc Nà (tỷ lệ 51,18%, vận hành TĐ Bắc Nà và Bắc Nà 1 tổng công suất 19,8 MW), Công ty CP Ehula (75%, vận hành TĐ Nậm Bụm 1 16MW và Nậm Bụm 2 28MW), Công ty CP TĐ Sông Ông (33,76%, TĐ Sông Ông 8,1MW), Công ty CP đầu tư Anzen (18,56%). | Hoạt động cốt lõi (đầu tư năng lượng) | Đầu tư thủy điện |
| Thi công xây lắpXây dựng công trình công nghiệp, công cộng, dân dụng, nhà ở, thủy điện, thủy lợi, giao thông; thi công thông qua công ty con Công ty CP xây dựng S55 (tỷ lệ 98%) đang hoàn thiện xây lắp Thủy điện Phú Tân 2 (93MW). | Mảng xây lắp | Thi công xây lắp |
| Quản lý vận hành nhà máy điệnNăm 2023 mua lại 100% vốn tại Công ty TNHH MTV ANI SH để thực hiện phần việc quản lý vận hành các nhà máy điện; quản lý vận hành các nhà máy thủy điện Nậm Bụm, Nậm Cắt, K'rông K'mar, Sông Ông, Phú Tân 2 và các dự án điện mặt trời khác. | Mảng dịch vụ quản lý vận hành | Quản lý vận hành điện |
🎯 Thị trường đầu ra
- Lĩnh vực quản lý vận hành các nhà máy thủy điện tại Lai Châu (Nậm Bụm 1+2 - Mường Tè), Bắc Kạn (Nậm Cắt - Bạch Thông), Đắk Lắk (K'rông K'mar - Krông Bông), Ninh Thuận (Sông Ông - Ninh Sơn), Đồng Nai (Phú Tân 2 - Định Quán)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Tại Công ty mẹ: doanh thu, thu nhập khác thực hiện năm 2023 đạt 130.162 triệu đồng, bằng 249% kế hoạch (52.358 triệu đồng); lợi nhuận sau thuế đạt 84.644 triệu đồng, bằng 226% kế hoạch (theo BCTN năm 2023)
- Hợp nhất: doanh thu, thu nhập khác thực hiện năm 2023 đạt 704.297 triệu đồng, bằng 70% kế hoạch; lợi nhuận sau thuế đạt 71.838 triệu đồng, bằng 71% kế hoạch (theo BCTN năm 2023)
- Vốn điều lệ 100.000.000.000 VND; cổ tức dự kiến năm 2023 là 15% bằng tiền (theo BCTN năm 2023)
- Số CBCNV Công ty mẹ 65 người (13 gián tiếp, 52 lao động trực tiếp) (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Sông Đà 505 (S55) được thành lập năm 2004 trên cơ sở chuyển đổi từ Xí nghiệp Sông Đà 505 thuộc Công ty Sông Đà 5. S55 chính thức đi vào hoạt động vào tháng 09, 2004 với số vốn điều lệ ban đầu là 07 tỷ đồng. Vốn điều lệ hiện tại của công ty là 100 tỷ đồng. Hoạt động chính của công ty là xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng, công trình thủy điện, thủy lợi, giao thông. Công ty là đơn vị có kinh nghiệm và uy tín thuộc Tổng Công ty Sông Đà trong lĩnh vực thi công bê tông cốt thép cho các công trình thủy điện. Các công trình thủy điện trọng điểm quốc gia công ty đã tham gia là thủy điện Sê San, thủy điện Xeekaman 3, thủy điện Đồng Nai 3, thủy điện Đăk Glun. Năng lực máy móc, thiết bị: Sở hữu 7 trạm trộn bê tông vớ công suất 60m3/h; 08 máy xúc lật công suất 1.8m3; Hệ thống 03 cần cẩu bánh xích và cẩu bánh lốp công suất 25-50 tấn; 03 máy bơm bê tông công suất 90m3/h... Ngày 22/12/2006, S55 chính thức đi giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng và vận hành nhà máy thủy điện vừa và nhỏ
- Xây dựng công trình công cộng
- Xây dựng công trình thuỷ lợi
- Khai thác cát, đá, sỏi
- Kinh doanh bất động sản
- Xây dựng nhà các loại
- Mua bán vật liệu xây dựng, cấu kiện bê tông, cấu kiện kim loại, phụ tùng, phụ kiện phục vụ xây dựng
- Thi công bằng phương pháp khoan, nổ mìn, xử lý công trình bằng phương pháp khoan phun, khoan phụt
- Thí nghiệm vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng công trình, kiểm định hiệu chuẩn thiết bị, phương tiện đo lường và thử nghiệm
- Sản xuất các cấu kiện bê tông, cấu kiện kim loại
- Sản xuất vật liệu xây dựng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 317 | 41 | 12,8 | 4.100 | 1.000 |
| 2017 | 290 | 58 | 15,5 | 5.800 | 500 |
| 2018 | 386 | 66 | 13,3 | 6.600 | 500 |
| 2019 | 411 | 35 | 6,7 | 3.500 | 500 |
| 2020 | 472 | 52 | 9,1 | 5.200 | 1.000 |
| 2021 | 428 | 58 | 8,2 | 5.800 | 1.000 |
| 2022 | 949 | 125 | 15,4 | 12.500 | 1.500 |
| 2023 | 627 | 72 | 8,6 | 7.200 | 1.500 |
| 2024 | 584 | 139 | 14,8 | 13.900 | 1.000 |
| 2025 | 365 | 141 | 13,2 | 14.100 | — |