PXS

Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí

Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí (PXS), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 144 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Xây dựng, xây lắp
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khíCTCP Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí (PVC-MS)
Thị trường chính: tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Thái Bình (tr.4)
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Chế tạo, thi công, lắp đặt kết cấu giàn khoan & thiết bị dầu khíThi công, chế tạo, lắp đặt kết cấu giàn khoan (chân đế, khối thượng tầng), bồn bể kho chứa các sản phẩm Dầu khí, bình áp lực, hệ thống đường ống công nghệ và các tuyến ống cho ngành công nghiệp Dầu khí; Thiết kế, thi công, chế tạo các thiết bị cơ khí Dầu khí, nhà điều khiển trung tâm E-house (tr.4). Dự án P15 cho Tổng thầu VSP: đã hoàn thành thi công chế tạo trên bờ, hạ thủy, chằng buộc trên sà lan, bàn giao đúng tiến độ — sản lượng 142,69 tỷ đồng, doanh thu 121,67 tỷ đồng (tr.18). Dự án Chế tạo Topside Phú Quốc và dự án Chế tạo chân đế Lạc Đà Vàng cho Tổng thầu PTSC M&C: cả hai đã hoàn thành và bàn giao — sản lượng 565,46 tỷ đồng, doanh thu 498,64 tỷ đồng (tr.18). Dự án Chế tạo Flare Tower cho PTSC M&C (ký 03/4/2025, khởi công 23/01/2025, đã thi công xong, bàn giao Load-out đầu năm 2026): sản lượng 37,76 tỷ đồng, doanh thu 31,50 tỷ đồng năm 2025 (tr.18). Gia công chế tạo, lắp đặt, làm sạch bề mặt và sơn kết cấu thép (13 hợp đồng, tổng giá trị 18,92 tỷ đồng) cho Công ty Alpha ECC: sản lượng 14,26 tỷ đồng, doanh thu 8,69 tỷ đồng năm 2025 (tr.19). Thi công Trạm tiếp nhiên liệu mặt đất - Sân bay Long Thành (hợp đồng liên danh 3 nhà thầu với Tổng công ty Cảng hàng không Việt Nam - CTCP, PVC-MS là thành viên liên danh, giá trị trúng thầu 36 tỷ đồng, tiến độ thi công đạt trên 40% đến 31/12/2025): sản lượng thực hiện năm 2025 đạt 6,2 tỷ đồng (tr.18, tr.19).nhà thầu chính/nhà thầu phụ chế tạo trên bờ cho PTSC M&C, VSP, PetroConsChế tạo kết cấu dầu khí
Xây lắp dầu khí ngoài khơi & điện gió (MDL Ấn Độ, Orsted)Là nhà thầu chính thực hiện gia công chế tạo trên bờ khối thượng tầng và chân đế cho khách hàng Mazagon Dock Shipbuilders Limited, Mumbai (MDL Ấn Độ) (tr.7). Tháng 6/2025 được Tổng thầu MDL giao Đơn hàng số 3290000011 với giá trị trên 3.000 tỷ đồng - đơn hàng có giá trị lớn nhất từ trước đến nay của Công ty (Dự án Chế tạo chân đế và Topside cho MDL, tên gọi khác trong tài liệu: DSF-II - 'Cung cấp dịch vụ gia công chế tạo Topside, Jacket Giàn đầu giếng & đường ống liên kết cho MDL Ấn Độ') (tr.19, tr.24). Sản lượng, doanh thu thực hiện năm 2025 đạt 287,09 tỷ đồng và 218,64 tỷ đồng; hiện đang tiến hành mua sắm vật tư và triển khai thi công dự án (tr.19). Dự án Chế tạo Topside Đại Hùng Nam: hợp đồng ký với VSP ngày 17/9/2025 (giá trị gói thầu 217 tỷ đồng), khởi công 28/11/2025, dự kiến hoàn thành và sẵn sàng Load-out lắp đặt ngoài khơi ngày 21/4/2027 (tr.19, tr.24). Là nhà thầu phụ gia công chế tạo trên bờ các chân đế trụ gió thuộc các dự án trang trại gió của Chủ đầu tư Orsted ở Đài Loan, Baltic; cung cấp dịch vụ cho thuê kho, bãi và cơ sở vật chất cho khách hàng PTSC, PTSC M&C, ALPHA-ECC (tr.7, tr.9).nhà thầu chính cho MDL Ấn Độ; nhà thầu phụ chế tạo trên bờ cho các dự án điện gió của OrstedDầu khí & điện gió ngoài khơi
Dịch vụ bến cảng, kho bãi & logisticsPhát triển các dịch vụ bến cảng, kho bãi, logistic trên cơ sở tiềm năng sẵn có của Bãi cảng Chế tạo Kết cấu kim loại và Thiết bị Dầu khí cho các đối tác trong và ngoài ngành dầu khí, ưu tiên dịch vụ bốc dỡ vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng và các dịch vụ kỹ thuật hậu cần cơ khí biển (tr.4). Việc hợp tác khai thác diện tích trống tại Bãi cảng 23ha Sao Mai Bến Đình đã được triển khai thực hiện với các khách hàng như PTSC, PTSC M&C, Alpha (tr.10). Về hợp tác khai thác CSVC bãi cảng với Alpha ECC, PTSC, PTSC M&C, Lilama 18 và cung cấp dịch vụ cầu bến, hậu cần, logistic: sản lượng, doanh thu thực hiện năm 2025 đạt 45,78 tỷ đồng và 48,16 tỷ đồng (tr.19). Về hoạt động kinh doanh khai thác cho thuê CSVC, quản lý văn phòng thương mại, quản lý chợ Phường 9 và các dịch vụ khác: sản lượng, doanh thu thực hiện năm 2025 đạt 7,38 tỷ đồng và 6,68 tỷ đồng (tr.19). Năm 2025 Công ty không thực hiện đầu tư mà chỉ tập trung tổ chức, sắp xếp lại mặt bằng bãi cảng, duy tu sửa chữa bảo trì có chọn lọc một số hạng mục và khôi phục năng lực cầu cảng đã bị xuống cấp (tr.15).khai thác Bãi cảng 23ha Sao Mai Bến ĐìnhDịch vụ cảng biển

🎯 Thị trường đầu ra

  • Bà Rịa - Vũng Tàu, tỉnh Thái Bình — các địa bàn kinh doanh chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần đây (tr.4)
  • Ấn Độ — nhà thầu chính chế tạo Topside/chân đế cho Mazagon Dock Shipbuilders Limited (MDL), Mumbai, đơn hàng >3.000 tỷ đồng ký tháng 6/2025 (tr.7, tr.19)
  • Đài Loan, Baltic — nhà thầu phụ gia công chế tạo trên bờ chân đế trụ gió cho các dự án trang trại điện gió của Chủ đầu tư Orsted (tr.7, tr.9)
  • Định hướng tìm kiếm, tiếp thị năng lực để tham gia thị trường xây lắp dầu khí tại Ấn Độ, Đài Loan, Nauy trong năm 2026 (tr.22, tr.29)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Ban điều hành (tr.11): Phan Khắc Mẫn - Giám đốc (3.616 CP, 0,006%); Nguyễn Anh Tuấn - Phó giám đốc (0 CP, 0%); Trần Quang Ngọc - Phó giám đốc (0 CP, 0%); Lê Sanh Thành - Phó giám đốc (0 CP, 0%); Lê Đình Công - Phó giám đốc (0 CP, 0%); Lê Minh Phong - Kế toán trưởng (0 CP, 0%; bổ nhiệm chức vụ Kế toán trưởng/Trưởng phòng Tài chính - Kế toán từ 10/2025 - nay, tr.14).
  • Hội đồng quản trị (tr.27, chép nguyên cách viết % của bản in — có dòng dùng dấu phẩy, có dòng dùng dấu chấm): Vũ Minh Công - Chủ tịch HĐQT (20.255 CP, 0,03%); đồng thời Đại diện vốn của PetroCons tại PVC-MS (12.000.000 CP, 20,0%). Đinh Văn Hưng - TV HĐQT (6.090 CP, 0,01%); Đại diện vốn của PetroCons tại PVC-MS (10.000.000 CP, 16.67%). Trần Vũ Phượng - TV HĐQT (11.000 CP, 0.018%); Đại diện vốn của PetroCons tại PVC-MS (8.584.533 CP, 14,31%). Phillip H.G.Lim - TV HĐQT (6.261.780 CP, 10,44%). Trần Minh Ngọc - TV độc lập HĐQT (-, 0%).
  • Ban kiểm soát (tr.30-31): Nguyễn Thị Thùy Trang - Trưởng BKS (8 CP, 0,0001%) - miễn nhiệm chức vụ Trưởng BKS ngày 16/06/2025. Nguyễn Thị Thu Anh - Trưởng BKS (-, -) - bổ nhiệm chức vụ Trưởng BKS ngày 16/06/2025. Hoàng Văn Hải - Thành viên BKS (-, -). Vũ Thị Châm - Thành viên BKS (-, -) - bổ nhiệm Thành viên BKS ngày 16/06/2025.
  • Hoạt động HĐQT năm 2025 (tr.28): Hội đồng quản trị đã tổ chức 10 cuộc họp (chưa kể các cuộc họp chuyên đề theo từng dự án) và thực hiện lấy 42 Phiếu lấy ý kiến bằng văn bản của các thành viên HĐQT để thông qua 34 quyết định, 13 nghị quyết quan trọng và ban hành nhiều văn bản chỉ đạo khác liên quan đến các mặt hoạt động SXKD của Công ty. Các nghị quyết, quyết định của HĐQT đã ban hành trong năm 2025 được thể hiện chi tiết tại Báo cáo quản trị Công ty số 07/BC-KCKL-HĐQT ngày 21/01/2026 gửi UBCKNN, SGDCK Hà Nội (HNX). Theo mục Kết quả giám sát của Ban kiểm soát (tr.31): 'Trong năm 2025, HĐQT đã ban hành 47 Nghị quyết và Quyết định để chỉ đạo điều hành các mặt hoạt động của Công ty' (34+13=47, hai cách đếm khớp nhau).
  • Thù lao (tr.32): Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên năm 2025, kế hoạch chi phí tiền lương, phụ cấp, thù lao của HĐQT là 1.414.872.000 đồng, thực chi trong năm 1.412.926.000 đồng, bằng 99,9% kế hoạch năm. Tiền lương, phụ cấp, thù lao của Ban kiểm soát theo kế hoạch năm 2025 là 594.300.000 đồng, thực chi trong năm 530.446.000 đồng, bằng 89,3% kế hoạch năm.
  • Cơ cấu cổ đông (căn cứ danh sách chốt ngày 25/4/2025, tr.16): Tổng công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam (PetroCons) - 30.584.533 CP, 50,97%, Cổ đông chi phối. Mepcom Offshore & Marine Pte. Ltd. - 6.261.780 CP, 10,44%, Cổ đông lớn. Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí - 2 CP, 0,00%, Cổ phiếu quỹ. Cổ đông khác - 23.153.685 CP, 38,59%. Tổng cộng 60.000.000 CP, 100%. Tổng số cổ phần: 60.000.000 CP phổ thông; không có cổ phần bị hạn chế chuyển nhượng (tr.16). Công ty đang thực hiện nộp hồ sơ Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa với Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (tr.16).
  • Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ (tr.32): bảng in sẵn không có dữ liệu — không có dòng giao dịch nào được điền (số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ/cuối kỳ, lý do tăng giảm đều để trống trong bản in).
  • Hợp đồng hoặc giao dịch với người nội bộ (tr.32): Không có.
  • Các công ty con, công ty liên kết (tr.5): Không có.
  • Lao động và thu nhập (tr.14): Tính đến cuối năm 2025, tổng số CBCNV Công ty là 616 người, trong đó trình độ Đại học và trên Đại học là 256 người, Cao đẳng + Trung cấp là 31 người, CNKT là 253 người, còn lại 76 người là lực lượng bảo vệ và lao động phổ thông. Lao động sử dụng bình quân là 746 người (chưa bao gồm 150 người đang nghỉ không lương, chờ việc). Chính sách: đào tạo nâng cao trình độ/kỹ năng nghề; bố trí nghỉ bù sau đợt làm thêm giờ liên tục; trả lương ngừng việc theo chế độ Nhà nước khi không bố trí đủ việc làm; nâng bậc lương theo năng suất lao động; quỹ khen thưởng, phúc lợi trích từ lợi nhuận hàng năm theo quy định của Nhà nước, Điều lệ Công ty và Nghị quyết ĐHĐCĐ (tr.14-15).
  • Rủi ro ảnh hưởng đến hoạt động SXKD năm 2025 (tr.9): nguồn việc đối với các công trình dầu khí thực hiện trên Bãi cảng PVC-MS giai đoạn cuối năm 2017 đến giữa năm 2023 gần như không có, ảnh hưởng rất lớn đến giá trị khấu hao cho việc đầu tư cơ sở vật chất cho Bãi cảng, trong khi việc trích chi phí khấu hao cũng như duy trì bộ máy hoạt động của Công ty vẫn phải diễn ra. Các khó khăn tài chính tồn đọng của giai đoạn trước vẫn còn, lỗ luỹ kế lớn phải mất một thời gian dài để xử lý và phục hồi vốn chủ sở hữu. Việc quyết toán các công trình/dự án như NMNĐ Thái Bình 2, NMNĐ Sông Hậu 1, Dự án Topside Đại Hùng Phase 3, Block B Phú Quốc, Chân đế Lạc đà vàng chưa hoàn thành, kéo dài tiến độ làm phát sinh tăng nhiều chi phí, một số đơn giá chưa được phê duyệt cũng sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế. Công nợ phải thu/phải trả với nhà thầu, khách hàng vẫn còn lớn gây khó khăn trong việc cân đối dòng tiền của Công ty và liên quan đến các vấn đề pháp lý. Sự cạnh tranh, lôi kéo, thu hút nhân lực chất lượng cao giữa các đơn vị trong ngành và khối tư nhân đã gây khó khăn, ảnh hưởng nhất định đến hoạt động SXKD của đơn vị.
  • Rủi ro về mặt khó khăn cho kế hoạch 2026 (tr.25): với sự tham gia của các doanh nghiệp có yếu tố nước ngoài cùng sự lớn mạnh, phát triển vượt bậc trong những năm gần đây của một số doanh nghiệp tư nhân trong nước có vốn đầu tư lớn làm cho thị trường xây lắp và gia công cơ khí ngày càng có xu thế giảm giá và cạnh tranh gay gắt về giá thành, dẫn đến giảm cơ hội trúng thầu và giảm quy mô, phạm vi gói thầu nếu được trao thầu. Nhiều đơn vị hoạt động trong cùng lĩnh vực xây lắp, do thiếu việc làm, vẫn phải chấp nhận rủi ro tham gia thực hiện để duy trì hoạt động sản xuất nên có sự cạnh tranh rất khốc liệt về giá.
  • ESG - môi trường và xã hội (tr.17, tr.23): Công ty chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về môi trường, tích hợp xây dựng hệ thống quản lý An toàn - Chất lượng - Môi trường theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:2015, ISO 14001:2015, OHSAS 18001:2007, hướng dẫn các nhà thầu, nhà cung cấp dịch vụ thực hiện việc tuân thủ các quy định của pháp luật về môi trường. Đơn vị cũng tích cực hưởng ứng, tham gia các chương trình an sinh xã hội tại địa phương, đóng góp các quỹ tương trợ dầu khí, quỹ vì thế hệ trẻ, các phong trào đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớ nguồn, xóa đói giảm nghèo, ủng hộ đồng bào thiên tai, lũ lụt và các loại quỹ khác do Tập đoàn PVN, Tổng công ty PetroCons tổ chức và phát động.
  • Kế hoạch nhiệm vụ năm 2026 — HAI BẢNG TRONG CÙNG BÁO CÁO GHI KHÁC NHAU Ở CHỈ TIÊU LỢI NHUẬN TRƯỚC THUẾ, GIỮ NGUYÊN CẢ HAI: Bảng mục II.5 (tr.21): Giá trị sản lượng 3.114,00 tỷ đồng; Doanh thu 3.120,00 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế 41,40 tỷ đồng; Nộp ngân sách nhà nước 9,20 tỷ đồng; mục số 6 'Tỷ lệ chia cổ tức (%)': Không chia cổ tức (bản in đánh số Stt nhảy từ 4 sang 6, không có mục 5). Bảng đồ họa mục III.3.b (tr.25): Giá trị sản lượng 3.114 tỷ đồng; Doanh thu 3.120 tỷ đồng; Lợi nhuận trước thuế 41,10 tỷ đồng; Nộp ngân sách nhà nước 9,20 tỷ đồng.
  • HĐQT tự nhận tồn tại, hạn chế của Công ty (tr.24, mục b): 'Công tác thu xếp tín dụng, dòng tiền hoạt động của Công ty để phục vụ công tác chào thầu, đấu thầu các dự án trước và sau khi trúng thầu chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của gói thầu/ dự án do những khó khăn về tài chính tồn tại đã lâu. Năng lực cạnh tranh còn thấp, chi phí cao dẫn đến hiệu quả thực hiện dự án không đạt được như mong muốn. Năng suất lao động chưa được tối ưu dẫn đến chi phí giá thành sản phẩm cao hơn so với mặt bằng của thị trường trong khu vực, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả các dự án thực hiện trong giai đoạn hiện tại. Công nợ phải thu, phải trả khách hàng, chi phí tài chính vẫn còn rất lớn gây áp lực và khó khăn trong việc cân đối dòng tiền của Công ty.' Về tiếp thị đấu thầu (tr.24, mục a): 'nhìn chung công tác tiếp thị đấu thầu vẫn còn nhiều hạn chế, cần tiếp tục phải tập trung nâng cao chất lượng của đội ngũ đấu thầu, khai thác thông tin dự án khả thi trong và ngoài nước'.
  • HĐQT đánh giá Ban giám đốc — hạn chế (tr.24, mục 2): 'khả năng dự báo và ứng phó với biến động thị trường đôi lúc chưa kịp thời; một số chỉ tiêu chưa đạt kỳ vọng; công tác kiểm soát chi phí tại các dự án cần chặt chẽ hơn nữa; công tác quản trị rủi ro và tối ưu chi phí cần tiếp tục được cải thiện'. Mục a) cùng trang còn ghi: 'Tuy vậy, nhìn chung công tác tiếp thị đấu thầu vẫn còn nhiều hạn chế, cần tiếp tục phải tập trung nâng cao chất lượng của đội ngũ đấu thầu, khai thác thông tin dự án khả thi trong và ngoài nước nhằm mang lại những hợp đồng có hiệu quả tốt, phù hợp với quy mô hoạt động SXKD của Công ty.' Kết luận: HĐQT đánh giá Ban giám đốc đã hoàn thành cơ bản nhiệm vụ được giao trong năm qua.
  • Ban kiểm soát đánh giá Ban giám đốc (tr.31): 'Ban giám đốc đã có nhiều nỗ lực trong công tác quản lý điều hành hoạt động SXKD. Công tác chào thầu, công tác quản lý và triển khai dự án đã có nhiều chuyển biến tích cực, bước đầu công ty đã có lãi tuy nhiên cần nâng cao hơn nữa công tác kiểm soát chi phí ở các dự án, một số công trình/dự án còn tiềm ẩn rủi ro lỗ khi chưa thanh quyết toán.'
  • Ý kiến kiểm toán (tr.21, tr.22, tr.32): Bản in KHÔNG trích nguyên văn ý kiến kiểm toán trong BCTN — mục V.1 (tr.32) chỉ ghi '(Chi tiết tại Báo cáo tài chính kiểm toán 2025)'. Mục II.4 (tr.21) — Giải trình của Ban giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: 'Đối với các ý kiến ngoại trừ của đơn vị Kiểm toán, Công ty đã thực hiện giải trình và công bố thông tin đầy đủ trên website của PVC-MS tại chuyên mục 'Quan hệ cổ đông''. Mục III.1.b (tr.22, kế hoạch nhiệm vụ 2026 của Ban giám đốc) ghi thêm: 'Tập trung giải quyết các vấn đề liên quan đến ý kiến ngoại trừ của đơn vị kiểm toán còn tồn tại trong Báo cáo tài chính các năm'. Tồn tại một ý kiến ngoại trừ của kiểm toán được xác nhận có tồn tại nhưng nội dung ngoại trừ không được in trong BCTN.
  • Vốn chủ sở hữu (tr.30 — MÂU THUẪN NỘI TẠI TRONG CÙNG MỘT ĐOẠN CỦA BẢN IN, GIỮ NGUYÊN CẢ HAI, KHÔNG TỰ SỬA): 'Theo Báo cáo tài chính kiểm toán năm 2025, tại ngày 31/12/2025, vốn điều lệ của PVC-MS là 600 tỷ đồng, vốn chủ sở hữu 91,62 tỷ đồng (chiếm 15,27%). Vốn chủ sở hữu âm 508,38 tỷ đồng, giảm âm vốn 14,78 tỷ đồng so với năm 2024 do trong năm 2025 đơn vị hoạt động SXKD có lãi 14,78 tỷ đồng để bù đắp.'
  • Đầu tư góp vốn ngoài ngành (tr.30): phần vốn góp 5 tỷ đồng, tương đương 2,63% vốn điều lệ tại Công ty Cổ phần Khách sạn Lam Kinh từ năm 2011, đến nay PVC-MS vẫn chưa tìm được đối tác để nhận chuyển nhượng, khoản vốn góp này đã được trích lập dự phòng 100% trong năm 2019. Đối với 5.000 cổ phần, tương đương 50 triệu đồng vốn góp của PVC-MS tại PV-PIPE, Công ty tiếp tục giữ nguyên vốn đầu tư theo cam kết.
  • Kết quả SXKD năm 2025 so với kế hoạch và năm 2024 (tr.10, bảng chỉ tiêu chính, đơn vị Tỷ đồng): Giá trị sản lượng - TH 2024: 543,04; KH 2025: 784,00; TH 2025: 1.105,16; TH/KH 2025: 141,0%; TH 2025/2024: 203,5%. Doanh thu - TH 2024: 579,63; KH 2025: 725,00; TH 2025: 974,40; TH/KH 2025: 130,7%; TH 2025/2024: 168,1%. Lợi nhuận trước thuế - TH 2024: 10,67; KH 2025: 12,20; TH 2025: 14,78; TH/KH 2025: 121,1%; TH 2025/2024: 138,5%. Lợi nhuận sau thuế - TH 2024: 9,95; KH 2025: 12,20; TH 2025: 14,78; TH/KH 2025: 121,1%; TH 2025/2024: 138,5%. Nộp NSNN - TH 2024: 24,60; KH 2025: 22,50; TH 2025: 15,41; TH/KH 2025: 68,4%; TH 2025/2024: 62,6%. Chia cổ tức (%): TH 2024 -, KH 2025 -, TH 2025 -, TH/KH 2025 -, TH 2025/2024 -.
  • Tình hình tài chính chủ yếu (tr.15, đơn vị đồng, chép nguyên dấu phân cách bản in): Tổng giá trị tài sản - Năm 2024: 832.089.921.530; Năm 2025: 984.947.005.030; % tăng (+) giảm (-): 118,3%. Doanh thu thuần - Năm 2024: 570.016.285.007; Năm 2025: 945.698.577.733; %: 165,9%. Lợi nhuận thuần từ hoạt động KD - Năm 2024: 7.696.673.054; Năm 2025: 18.341.095.624; %: 238,3%. Lợi nhuận khác - Năm 2024: 2.977.876.413; Năm 2025: (3.564.968.025); %: (219,9)%. Lợi nhuận trước thuế - Năm 2024: 10.674.549.467; Năm 2025: 14.776.127.599; %: 138,4%. Lợi nhuận sau thuế - Năm 2024: 9.946.931.344; Năm 2025: 14.776.127.599; %: 148,5%. Tỷ lệ lợi nhuận trả cổ tức: 0% cả hai năm.
  • Các chỉ số tài chính chủ yếu (tr.15-16): Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ ngắn hạn) - 2024: 0.47; 2025: 0,59. Hệ số thanh toán nhanh ((TSNH-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) - 2024: 0.34; 2025: 0,36. Hệ số nợ/Tổng tài sản - 2024: 0,85; 2025: 0,91. Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu - 2024: 5,62; 2025: 9,75. Vòng quay Hàng tồn kho - 2024: 4,28; 2025: 4,39. Vòng quay Tổng tài sản - 2024: 0,69; 2025: 0,96. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần - 2024: 0,02; 2025: 0,02. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu - 2024: 0,08; 2025: 0,16. Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản - 2024: 0,01; 2025: 0,02. Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần - 2024: 0,01; 2025: 0,02.
  • Tình hình tài sản và nợ phải trả cuối năm 2025 (tr.20, chép nguyên dấu phẩy thay dấu chấm phân cách nghìn trong đoạn văn xuôi này của bản in): 'Tổng tài sản của Công ty tại thời điểm 31/12/2025 là 984,947 tỷ đồng, tăng 152,858 tỷ đồng so với đầu năm, tương ứng tăng 1,18%. Trong đó, Tài sản ngắn hạn cuối năm là 522,708 tỷ đồng, tăng 188,19 tỷ đồng, tương ứng tăng 1,56% so với đầu năm, Tài sản dài hạn cuối năm là 462,238 tỷ đồng, giảm 35,333 tỷ đồng, tương ứng giảm 1,08% so với đầu năm.' 'Tổng nợ phải trả vào thời điểm cuối năm của Công ty là 893,331 tỷ đồng, tăng 138,081 tỷ đồng, tương ứng tăng 1,18% so với đầu năm. Trong đó, chủ yếu biến động lớn ở các khoản mục sau: Khoản mục nợ ngắn hạn tăng so với đầu năm từ 748,496 tỷ đồng lên 892,761 tỷ đồng tương ứng tăng 1,19%.' (Ghi chú: tỷ lệ % tăng ghi '1,18%'/'1,19%' trong đoạn văn này không khớp với tỷ lệ '118,3%' ghi ở bảng chỉ tiêu tài chính tr.15 cho cùng khoản mục Tổng giá trị tài sản — giữ nguyên như bản in, không tự sửa.)
  • Tổng số cuộc họp/quyết định HĐQT khác theo góc nhìn BKS (tr.31): 'Hội đồng quản trị đã chỉ đạo, giám sát Ban giám đốc trong việc thực thi các nhiệm vụ được Đại hội đồng cổ đông thông qua. Các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị được Ban giám đốc triển khai kịp thời.'
  • MÂU THUẪN NỘI TẠI BẢN IN — số hợp đồng Alpha ECC: phần tóm tắt các hợp đồng mới năm 2025 ghi 'Gia công chế tạo, lắp đặt kết cấu thép (08 hợp đồng) cho Công ty Alpha ECC' (tr.18), nhưng mục chi tiết ngay sau đó ghi 'Gia công chế tạo, lắp đặt, làm sạch bề mặt và sơn kết cấu thép (13 hợp đồng) cho Công ty Alpha ECC: Các hợp đồng được ký kết trong tháng 10&11/2025 có tổng giá trị 18,92 tỷ đồng' (tr.19). Hai con số 08 và 13 không khớp nhau; tài liệu không giải thích, giữ nguyên cả hai như bản in.
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025 - CTCP Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí (PXS/PVC-MS), bản in FPTS 17/04/2026, 32 trang, mã trang in = số trang PDF (kiểm chứng footer tr.1-32, đồng nhất suốt tài liệu).
Giá (nghìn đ)2,4
Vốn hoá (tỷ)144
P/E9,6
P/B1,6
ROE (%)16,1
EPS250
BVPS1.533
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Kết cấu Kim loại và Lắp máy Dầu khí (PXS), tiền thân là Xí nghiệp Kết cấu Thép trực thuộc Xí nghiệp liên hợp Xây lắp Dầu khí được thành lậpnăm 1983. Năm 2009 công ty chuyển đổi mô hình hoạt động sang hình thức công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan, lắp đặt các đường ống dẫn dầu và khí, các bồn chứa xăng dầu, bồn chứa axit và lắp ráp các kết cấu kim loại phục vụ ngành dầu khí. Hiện tại công ty có thể chế tạo và lắp ráp các loại chân đế giàn khoan 2.000 tấn - 3.000 tấn bao gồm cả kết cấu thượng tầng. PXS là thành viên của Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí thuộc Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, PVC – MS được định hướng phát triển trở thành đơn vị xây lắp chuyên ngành và khẳng định vị thế của Nhà thầu EPC/EPCI trong lĩnh vực xây lắp công trình Dầu khí biển. Bãi cảng diện tích 23ha (đạt tiêu chuẩn nước sâu cho tàu trên 10.000 DWT) tại Khu Công nghiệp dịch vụ Dầu khí Sao Mai Bến Đình. Ngày 08/07/2022, PXS chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.

  • Kinh doanh bất động sản. Đầu tư xây dựng các nhà máy chế tạo ống thép, nhà máy chế tạo cơ khí, thiết bị phục vụ ngành dầu khí. Đầu tư xây dựng cảng sông, cảng biển. Đầu tư xây dựng các khu công nghiệp. Kinh doanh văn phòng nhà ở
  • Sản xuất thiết bị cơ khí phục vụ ngành dầu khí, đóng tàu và kinh doanh cảng sông, cảng biển
  • Khảo sát, thiết kế, chế tạo, lắp đặt các chân đế giàn khoan, khối thượng tầng, các kết cấu kim loại, các bồn bể chứa, bình chịu áp lực và hệ thống công nghệ. Thiết kế kiến trúc công ngiệp, Thiết kế cơ khí công trình dân dụng và công nghiệp
  • Sản xuất vật liệu xây dựng
  • Đóng tàu, giàn khoan trên đất liền, ngoài biển
  • Kinh doanh vật tư, thiết bị xây dựng dầu khí. Chế tạo và cung cấp các loại ống thép, ống nối, khớp nối và các phụ kiện phục vụ trong lĩnh vực dầu khí công nghiệp
  • Lắp đặt hệ thống thiết bị công nghiệp, thiết bị điều khiển, tự động hóa trong công nghiệp, lắp đặt các đường dây tải điện, các hệ thống điện dân dụng, công nghiệp
  • Lập thẩm tra báo cáo dầu tư dự án, đầu tư xây dựng công trình
  • Lập tổng dự toán, dự toán các công trình, lập thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công công trình dầu khí, dân dụng, công nghiệp
  • Quản lý dự án, quản lý lượng xây dựng công trình
  • Tư vấn đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu và đánh giá hồ sơ dự thầu các công trình
  • Khảo sát địa hình, địa chất công trình
  • Thẩm tra tổng dự toán và dự toán chi tiết các công trình
  • Thiết kế hệ thống điện, phần nhiệt và điện lạnh công tình dân dụng và công nghiệp
  • Thiết kế cơ khí công trình dầu khí
  • Thiết kế công nghệ công trình công nghiệp hóa chất, chế biến khí
  • Thiết kế kết cấu công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị, công trình điện áp dưới 220KV, thiết kế kiến trúc công trình dân dụng, công nghiệp
  • Thiết kế xây dựng, cơ điện, cơ khí công trình công nghiêp
  • Thiết kế công trình công nghiệp
  • Thiết kế đường ống công nghệ công trình dầu khí
  • Kiểm tra và phân tích kỹ thuật
  • Cung ứng và quản lý nguồn lao động
  • Bốc xếp hàng hóa tại cảng sông, cảng biển
  • Kinh doanh dịch vụ hàng hải. Dịch vụ đại lý tàu biển, dịch vụ đại lý vận tải đường biển, dịch vụ môi giới hàng hải, dịch vụ cung ứng tàu biển, dịch vụ kiểm đếm hàng hóa, dịch vụ lai dắt tàu biển, Dịch vụ sửa chữa tàu biển tại cảng, dịch vụ vệ sinh tàu biển, dịch vụ bốc dỡ hàng hóa tại cảng
  • Quản lý, điều hành, kinh doanh khai thác cảng dịch vụ dầu khí

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
20161.5488810,71.4671.300
201783610,117
2018233-139-23,0-2.317
2019405-269-79,5-4.483
20201.13731,050
20211.08210,417
2022554-65-23,3-1.083
2023412-159-134,3-2.650
2024570107,9167
20259461516,1250

Cổ đông lớn

Tổng Công ty Cổ phần Xây lắp Dầu khí Việt Nam51,0%
Mepcom Offshore And Marine Private Limited10,0%
Nguyễn Đức Đạt0,1%
Phạm Tất Thành0,1%
Nguyễn Tấn Yên0,1%

Câu hỏi thường gặp

P/E của PXS là bao nhiêu?
P/E của PXS là 9,6 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của PXS là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của PXS là 16,1%.
Vốn hoá của PXS là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của PXS khoảng 144 tỷ đồng.