Công ty Cổ phần Vinaconex 39
Công ty Cổ phần Vinaconex 39 (PVV), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 39 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thi công xây lắpXây dựng các nhà máy, công trình ngành dầu khí, thi công nhà cao tầng, hạ tầng và giao thông; năm 2016 đẩy mạnh thi công gói thầu Hệ thống Khu Cảng nhà máy Nhiệt điện Thái Bình 2, công trình N03-Khu ngoại giao đoàn Hà Nội, Nút giao Phú Đô; giá trị sản lượng thực hiện năm 2016 đạt 275,999 tỷ đồng. | Hoạt động truyền thống cốt lõi | Thi công xây lắp |
| Đầu tư kinh doanh bất động sảnĐầu tư kinh doanh bất động sản; năm 2016 tiếp tục triển khai dự án Tổ hợp thương mại văn phòng và nhà ở chung cư 60B Nguyễn Huy Tưởng (bàn giao 2017) và khu Ký túc xá Đại học GTVT TP Hồ Chí Minh, sau khi hoàn thành các dự án CT2A, CT2B thuộc Khu đô thị mới Cổ Nhuế. | Mảng đầu tư định hướng chuyển dịch sang | Đầu tư bất động sản |
🎯 Thị trường đầu ra
- Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, TP. Hồ Chí Minh, Nam Định, Thái Nguyên, Lào Cai... (địa bàn kinh doanh)
- Trụ sở chính tại Tầng 1, Tòa nhà CT2A, KĐT mới Cổ Nhuế, phường Cổ Nhuế 1, quận Bắc Từ Liêm, TP. Hà Nội
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu hợp nhất năm 2016 đạt 187,100 tỷ đồng theo bảng chỉ tiêu chính (doanh thu thuần 180.192.111.873 đồng), bằng 42,25% so với năm 2015 (theo BCTN năm 2016)
- Lợi nhuận trước thuế hợp nhất năm 2016 là -43.311.349.807 đồng (năm 2015 là 12.280.514.583 đồng) (theo BCTN năm 2016)
- Lợi nhuận sau thuế hợp nhất năm 2016 là -44.008.527.880 đồng (năm 2015 là 4.229.822.408 đồng) (theo BCTN năm 2016)
- Vốn điều lệ 300 tỷ đồng; tổng giá trị tài sản năm 2016 là 1.282.279.502.562 đồng; số lượng cán bộ nhân viên hiện có 390 người (theo BCTN năm 2016)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Vinaconex 39 (PVV), tiền thân là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển và Xây dựng công trình giao thông Miền Bắc được thành lập năm 2007. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty là xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và giao thông. Công ty định hướng chuyển dần sang hoạt động đầu tư, kinh doanh bất động sản, trong khi đó xác định tiếp tục duy trì ở mức phù hợp lĩnh vực truyền thống là hoạt động xây lắp. Công ty là một đơn vị xây lắp mạnh của Tổng Công ty Cổ phần xây lắp Dầu khí Việt Nam và ngành Dầu khí. Công ty có đủ năng lực để thi công những công trình phức tạp, có quy mô lớn từ 1 - 3 tầng hầm và nhiều tầng nổi. Công ty có sẵn một lượng lớn khách hàng sẵn có thông qua các công ty có liên quan với hai Tổng Công ty là Vinaconex và PVC. Ngày 03/06/2019, PVV chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM.
- Sản xuất nồi hơi
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất dao kéo, dụng cụ cầm tay và đồ kim loại thông dụng
- Giám sát công trình dân dụng, công nghiệp, cấp thoát nước, hệ thống kỹ thuật - lĩnh vực chuyên môn giám sát: lắp đặt thiết bị công trình, xây dựng - hoàn thiện
- Thiết kế quy hoạch, thiết kế kiến trúc và nội ngoại thất công trình xây dựng dân dụng công nghiệp
- Thiết kế công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp
- Tư vấn các dự án đầu tư xây dựng bao gồm: Lập và thẩm tra dự án đầu tư, tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, tư vấn thiết bị công nghệ mới và thiết bị tự động hóa
- Sản xuất các thiết bị nâng, hạ và bốp xếp
- Đúc sắt, thép
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất bi, bánh răng, hộp số, các bộ phận điều kiện và truyền chuyển động
- Đúc kim loại màu
- Rèn, dập, ép và cán kim loại, luyện bột kim loại
- Sản xuất sản phẩm bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Dịch vụ quảng cáo bất động sản
- Dịch vụ quản lý bất động sản
- Dịch vụ đấu giá bất động sản
- Dịch vụ tư vấn bất động sản
- Dịch vụ sàn giao dịch bất động sản
- Dịch vụ động giá bất động sản
- Dịch vụ môi giới bất động sản
- Sản xuất sản phẩm nông nghiệp an toàn
- Sản xuất hàng nông, lâm thủy hải sản
- Bán buôn sản phẩm nông nghiệp an toàn
- Đào tạo ngoại ngữ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 180 | -44 | -27,6 | -1.467 | — |
| 2017 | 267 | -35 | -27,9 | -1.167 | — |
| 2018 | 110 | -51 | -68,6 | -1.700 | — |
| 2019 | 31 | -33 | -81,9 | -1.100 | — |
| 2020 | 8 | -38 | -1.982,6 | -1.267 | — |
| 2021 | 20 | -32 | 106,4 | -1.067 | — |
| 2022 | 23 | -35 | 53,4 | -1.167 | — |
| 2023 | 17 | -32 | 33,3 | -1.067 | — |
| 2024 | 14 | -33 | 25,1 | -1.100 | — |
| 2025 | 18 | 99 | -323,2 | 3.300 | — |