PTE
Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ
Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ (PTE), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 68 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 10/04/2026.
Thiết bị, vật liệu xây dựng
—nghìn đ
Giá EOD ngày 10/04/2026
Công ty Cổ phần Xi măng Phú ThọDoanh nghiệp sản xuất xi măng tiền thân là Nhà máy xi măng Đào Giã (thành lập 1967), thương hiệu xi măng Vĩnh Phú; trụ sở tại thị trấn Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ; cổ phiếu PTE giao dịch trên UPCoM
Thị trường chính: UPCoM
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản xuất và kinh doanh xi măng, clinkerSản xuất và kinh doanh xi măng PCB-40, PCB-30 và clinker thương phẩm; thương hiệu xi măng Vĩnh Phú tiêu thụ tại tỉnh Phú Thọ và các tỉnh phía Bắc lân cận (Vĩnh Phúc, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La...). | Hoạt động kinh doanh cốt lõi | Sản xuất xi măng |
| Khai thác đá xây dựng và vật liệu xây dựngKhai thác kinh doanh đá xây dựng, đá giao thông và kinh doanh vật liệu xây dựng khác; có Chi nhánh khai thác NVL tại Khu 9, xã Ninh Dân, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ. | Mảng kinh doanh bổ trợ | Khai thác đá xây dựng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Tỉnh Phú Thọ và các tỉnh phía Bắc lân cận: Vĩnh Phúc, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Sơn La... (thị trường tiêu thụ)
- Trụ sở chính tại Khu 12, thị trấn Thanh Ba, huyện Thanh Ba, tỉnh Phú Thọ
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Vốn điều lệ đăng ký và thực góp 125.000.000.000 đồng; số lượng chứng khoán đăng ký giao dịch 12.500.000 cổ phiếu (theo BCTN năm 2022)
- Phải thu khách hàng, phải thu khác cuối năm 2022 là 33.863.396.454 đồng (đầu năm 26.250.108.096 đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Vay và nợ tại thời điểm cuối năm 2022 là 252.319.566.777 đồng (đầu năm 255.646.119.731 đồng) (theo BCTN năm 2022)
- Nợ phải trả thuần có gốc ngoại tệ cuối năm 2022 là 5.126.809,54 USD (theo BCTN năm 2022)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2022 - Công ty Cổ phần Xi măng Phú Thọ
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần xi măng Phú Thọ (PTE) được thành lập năm 1975. Hoạt động sản xuất chính của công ty là sản xuất và kinh doanh xi măng PCB 40, PCB30 và các loại vật liệu xây dựng khác. Công ty có dây chuyền sản xuất Clinker với công suất 1.200 tấn/ngày. Năng lực sản xuất xi măng 350.000 tấn/năm và đá vôi 300.000 m3/năm. Công suất bình quân hàng năm đạt trên 35 vạn tấn sản phẩm. PTE chính thức được giao dịch tại thị trường UPCoM từ Ngày 30/06/2015.
- Sản xuất và kinh doanh xi măng PCB-40, PCB-30
- Clinker thương phẩm
- Khai thác kinh doanh đá xây dựng, đá giao thông
- Kinh doanh vật liệu xây dựng khác
- Thi công các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thuỷ lợi
- Chuẩn bị mặt bằng xây dựng
- Kinh doanh vận tải hàng hoá đường bộ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 282 | -1 | -41,2 | -83 | — |
| 2017 | 238 | -15 | 128,2 | -1.250 | — |
| 2018 | 251 | -24 | 68,0 | -2.000 | — |
| 2019 | 225 | -65 | 45,7 | -5.417 | — |
| 2020 | 265 | -33 | 18,8 | -2.750 | — |
| 2021 | 275 | -26 | 13,0 | -2.167 | — |
| 2022 | 272 | -53 | 21,0 | -4.417 | — |
| 2023 | 188 | -62 | 19,6 | -5.167 | — |
| 2024 | 160 | -2 | 0,8 | -167 | — |
| 2025 | 153 | -42 | 11,8 | -3.500 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
ROE của PTE là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của PTE là 11,8%.
Vốn hoá của PTE là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của PTE khoảng 68 tỷ đồng.