Công ty Cổ phần Phú Tài
Công ty Cổ phần Phú Tài (PTB), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 3.000 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Sản phẩm đá (đá ốp lát, đá thạch anh nhân tạo)Khai thác chế biến đá ốp lát, sản xuất kinh doanh đá thạch anh nhân tạo (tr.17). Doanh thu 2025 đạt 1.886.927 triệu đồng, chiếm 26% tổng doanh thu thuần hợp nhất, tăng 6% so với năm 2024 (tr.43). | Cùng mảng gỗ tạo thành "hai nguồn thu xương sống của Phú Tài, khi nắm giữ tỷ trọng trên 80% trong cơ cấu tổng doanh thu thuần" (tr.43) | 26% doanh thu 2025 |
| Sản phẩm gỗ (nội thất, ngoại thất, viên nén gỗ)Sản xuất kinh doanh đồ gỗ nội thất và ngoài trời, viên nén gỗ (tr.17). Doanh thu 2025 đạt 4.001.113 triệu đồng, chiếm 55% tổng doanh thu thuần hợp nhất, tăng 10% so với năm 2024 (tr.43). | Mảng doanh thu lớn nhất của Công ty; "nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường xuất khẩu chủ lực như Mỹ và châu Âu cải thiện... tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu đá và gỗ của Công ty" (tr.126) | 55% doanh thu 2025 |
| Xe ô tô Toyota (phân phối)Phân phối xe ô tô Toyota qua 3 cơ sở: Toyota Đà Nẵng (Cơ sở 1), Toyota Đà Nẵng (Cơ sở 2) và Toyota Bình Định (tr.41). Doanh thu 2025 đạt 1.003.738 triệu đồng, chiếm 14% tổng doanh thu thuần hợp nhất, tăng 14% so với năm 2024 (tr.43). | Mảng thương mại ổn định, hưởng lợi từ thị trường ô tô Việt Nam tăng trưởng kỷ lục — tổng lượng xe bán toàn quốc năm 2025 đạt 604.134 chiếc, tăng 22,22% so với năm 2024 (tr.41) | 14% doanh thu 2025 |
| Bất động sảnKinh doanh bất động sản (tr.17). Doanh thu 2025 đạt 283.119 triệu đồng, chiếm 4% tổng doanh thu thuần hợp nhất, tăng 303% so với năm 2024 (tr.43). | Mảng có tốc độ tăng trưởng doanh thu mạnh nhất năm 2025 dù tỷ trọng còn nhỏ (tr.43) | 4% doanh thu 2025, +303% svck |
🎯 Thị trường đầu ra
- Xuất khẩu sản phẩm đá: Châu Âu, Châu Á, Mỹ (tr.17)
- Xuất khẩu sản phẩm gỗ nội thất/ngoại thất và viên nén: Châu Âu, Mỹ, Úc, Châu Á (tr.17)
- Kinh doanh và phân phối ô tô Toyota: TP. Đà Nẵng, miền Trung (tr.17)
- Địa bàn hoạt động sản xuất trải khắp Gia Lai, Đắk Lắk, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Đồng Nai, TP. Hồ Chí Minh (tr.16)
- "Nhu cầu tiêu dùng tại các thị trường xuất khẩu chủ lực như Mỹ và châu Âu cải thiện nhưng chưa đồng đều, tác động trực tiếp đến hoạt động xuất khẩu đá và gỗ của Công ty" (tr.126)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần hợp nhất 2025 đạt 7.299.512 triệu đồng (+12,88% so với 2024, vượt 109,93% kế hoạch); lợi nhuận sau thuế đạt 514.779 triệu đồng (+36,80% so với 2024, vượt 139,28% kế hoạch) (tr.43)
- Đầu tư công trong nước là lực đẩy cho mảng đá: Chính phủ khởi công/khánh thành 234 dự án hạ tầng quốc gia quy mô lớn (hơn 129 tỷ USD) trong năm 2025, tạo lực kéo cho nhu cầu đá ốp lát và đá xây dựng; giá đá xây dựng tăng khoảng 10%-18% theo từng quý từ đầu năm 2025 (tr.40)
- Ngành gỗ 2025 phục hồi nhờ lãi suất giảm và nhu cầu xây dựng/tiêu dùng tại Mỹ, EU, Nhật Bản tăng, nhưng Công ty dự báo mảng gỗ sẽ tăng trưởng chậm lại trong năm 2026 do các yếu tố vĩ mô không còn hỗ trợ (tr.20, tr.29)
- Rủi ro thuế quan: Hoa Kỳ áp thuế 10% với gỗ mềm và 25% với đồ nội thất kể từ 14/10/2025, có thể tạo áp lực ngắn hạn lên doanh nghiệp xuất khẩu gỗ (tr.20)
- Thị trường ô tô Việt Nam lập kỷ lục doanh số năm 2025 (604.134 xe, +22,22% so với 2024), hỗ trợ mảng phân phối Toyota của Công ty (tr.41)
- Kế hoạch 2026: doanh thu thuần mục tiêu 8.786.000 triệu đồng, lợi nhuận sau thuế mục tiêu 608.000 triệu đồng (tr.130)
- Rủi ro đặc thù đa ngành: rủi ro kinh tế, lãi suất, tỷ giá, pháp lý cùng các rủi ro riêng của từng ngành gỗ (chứng nhận FSC, EUDR, CBAM), đá (khoáng sản, môi trường) và ô tô (tr.28-29)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Phú Tài (PTB) có tiền thân là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Quân khu 5 - Bộ Quốc Phòng được chuyển đổi thành công ty cổ phần từ năm 2004. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác, chế biến, kinh doanh xuất khẩu sản phẩm gỗ, vật liệu đá xây dựng, tiêu thụ sản phẩm xe ô tô Toyota và cung cấp các dịch vụ sửa chữa xe ô tô Toyota. PTB có năng lực sản xuất đá ốp lát với công suất hơn 4,3 triệu m2/năm, chế biến gỗ với công suất hơn 20.000 m3/năm. Bên cạnh đó, Công ty cung cấp dịch vụ sửa chữa xe Toyota với công suất 36.000 lượt xe/năm và tiêu thụ 2.000 chiếc/năm. Thị phần của Công ty về sản phẩm đá hiện nay bao gồm những tỉnh thành sau: Hà Nội, Hải Phòng, Vinh, Đà Nẵng, Bình Định, Bình Dương, Tp HCM, Cần Thơ... Sản phẩm gỗ xuất khẩu sang các nước Châu Âu, Châu Mỹ.
- Chế biến đá granite, đá bazal, đá marble
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Khai thác đá granite, đá bazal
- Khai thác đá, cát, sỏi làm vật liệu xây dựng
- Sản xuất vali, túi xách và các loại tương tự
- sản xuất yên đệm
- Sản xuất sản phẩm khác từ gỗ, sản xuất sản phẩm từ tre, nứa, rơm rạ và vật liệu tết bện
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Sản xuất bê tông và các loại sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Sản xuất sản phẩm từ chất khoáng phi kim khác chưa được phân vào đâu
- Sản xuất giường, tủ, bàn ghế
- Trang trí nội thất, ngoại thất
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Đại lý ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phần phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Đại lý mua bán, ký gửi, nhận ký gửi hàng hóa các loại
- Môi giới thương mại
- Bán buôn thảm, đệm, chăn, màn, rèm, gia trải giường, gối và hàng dệt khác
- Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự
- Mua bán các sản phẩm từ đá granite, đá bazal, đá marble
- Xuất nhập khẩu các sản phẩm của công ty, vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất và hàng hóa tiêu dùng
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng trong các cửa hàng chuyên doanh
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 3.662 | 278 | 34,9 | 2.780 | 1.000 |
| 2017 | 3.971 | 361 | 32,9 | 3.610 | 1.000 |
| 2018 | 4.719 | 400 | 24,1 | 4.000 | 3.200 |
| 2019 | 5.549 | 457 | 24,8 | 4.570 | 3.000 |
| 2020 | 5.602 | 379 | 19,1 | 3.790 | 2.000 |
| 2021 | 6.495 | 526 | 22,0 | 5.260 | 500 |
| 2022 | 6.889 | 502 | 18,2 | 5.020 | 3.000 |
| 2023 | 5.619 | 294 | 10,5 | 2.940 | 2.500 |
| 2024 | 6.467 | 376 | 12,4 | 3.760 | 2.500 |
| 2025 | 7.300 | 515 | 15,4 | 5.150 | — |