Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX), ngành Thăm dò và sản xuất dầu khí. Vốn hoá 44.739 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xăng dầu bán lẻ & đầu mốiLĩnh vực kinh doanh cốt lõi. Sản lượng bán nội địa, tái xuất và chuyển khẩu đạt 11.913.645 m³/tấn (đạt 100,2% kế hoạch, tăng 9% so cùng kỳ); trong đó bán nội địa 11.368.581 m³/tấn (tăng 7%), tổng sản lượng bán lẻ 7.923.048 m³/tấn (tăng 7%) (tr.66-67). Mạng lưới 4.379 cửa hàng xăng dầu, trong đó 2.946 cửa hàng trực thuộc Petrolimex (tr.14). | Trụ cột doanh thu và vai trò an ninh năng lượng quốc gia | Xăng dầu × Nội địa |
| Vận tải xăng dầu (bộ + thủy)06 công ty vận tải bộ (đã sáp nhập PTC vào Tập đoàn từ 01/10/2025) đạt tổng sản lượng vận tải 784 triệu m³.km, doanh thu 5.483 tỷ đồng, LNTT 106 tỷ đồng (tr.68). Tổng Công ty Vận tải thủy Petrolimex (PGT) đạt sản lượng vận chuyển 14,87 triệu m³ (103% kế hoạch), doanh thu 4.132 tỷ đồng, LNTT 336 tỷ đồng, ROE 7,2% (tr.68-69). | Logistics nội bộ, bảo đảm chuỗi cung ứng xăng dầu | Vận tải × Toàn quốc |
| Hóa dầu (dầu nhờn, nhựa đường, hóa chất)Tổng Công ty Hóa dầu Petrolimex (PLC): sản lượng tiêu thụ 438.324 tấn (107% kế hoạch), doanh thu 7.774 tỷ đồng, LNTT 69 tỷ đồng (tr.70). Công ty TNHH Castrol BP Petco: sản lượng 76 triệu lít, LNTT 1.559 tỷ đồng (đạt 111% kế hoạch, bằng 108% so 2024, tr.71). | Đa dạng hóa nguồn thu ngoài xăng dầu, dẫn đầu ngành dầu mỡ nhờn | Hóa dầu × Nội địa |
| Gas / khí hóa lỏng (LPG)Tổng Công ty Gas Petrolimex (PGAS): sản lượng xuất bán 193.246 tấn (108% kế hoạch, bằng 117% năm 2024), doanh thu 4.782 tỷ đồng (113% kế hoạch), LNTT 151 tỷ đồng (101% kế hoạch, tr.72). | Mảng năng lượng phụ trợ, mở rộng danh mục sản phẩm năng lượng | Gas × Nội địa |
| Nhiên liệu hàng khôngCông ty CP Nhiên liệu bay Petrolimex (PA): sản lượng 1.256.923 tấn (102% kế hoạch, bằng 113% năm 2024), LNTT 329 tỷ đồng (132% kế hoạch, bằng 278% so 2024), tổng tài sản 5.745 tỷ đồng, ROE 19,9% (tr.73). | Mảng lợi nhuận tăng trưởng mạnh nhất năm 2025, dẫn đầu thị trường nhiên liệu bay | Hàng không × Nội địa |
| Bảo hiểmTổng Công ty CP Bảo hiểm Petrolimex (PJICO): doanh thu 5.510 tỷ đồng (107% kế hoạch, bằng 104% năm 2024), LNTT 306 tỷ đồng (100% kế hoạch, bằng 105% năm 2024, tr.74). | Mảng dịch vụ tài chính bổ trợ trong hệ sinh thái Petrolimex | Bảo hiểm × Nội địa |
🎯 Thị trường đầu ra
- Thị trường nội địa: 34 đơn vị thành viên kinh doanh xăng dầu trực tiếp trên 34/34 tỉnh, thành phố; mạng lưới 4.379 cửa hàng xăng dầu (2.946 trực thuộc Petrolimex), giữ thị phần 40-42% xăng dầu cả nước (tr.14, tr.42-43).
- Thị trường quốc tế: Công ty TNHH MTV Petrolimex tại Singapore và tại Lào; sản lượng bán quốc tế (xuất khẩu/tái xuất/chuyển khẩu) đạt 5.791.365 m³/tấn, tăng 21% so cùng kỳ, đạt 99% kế hoạch (tr.14, tr.66-67).
- Kênh phân phối gián tiếp: 26 doanh nghiệp đầu mối kinh doanh xăng dầu khác và gần 252 thương nhân phân phối cùng tham gia hệ thống cung ứng xăng dầu trên cả nước (tr.14).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Sản lượng và doanh thu tăng trưởng: Tổng sản lượng xăng dầu hợp nhất đạt 17,7 triệu m³/tấn (tăng 12% so 2024); tổng doanh thu hợp nhất 309.875 tỷ đồng (vượt 25% kế hoạch); lợi nhuận hợp nhất trước thuế 3.643 tỷ đồng (vượt 14% kế hoạch, tr.16, tr.64).
- Vai trò đầu mối chủ đạo & bình ổn thị trường: Hoàn thành 111% hạn mức tổng nguồn xăng dầu được Bộ Công Thương phân giao, đảm bảo cung ứng ổn định trong mọi tình huống (tr.64).
- Đóng góp lợi nhuận từ các công ty thành viên phi xăng dầu: Nhiên liệu hàng không PA (LNTT 329 tỷ đồng, gấp 2,78 lần 2024), Castrol BP Petco (LNTT 1.559 tỷ đồng, +8% so 2024), vận tải thủy PGT (LNTT 336 tỷ đồng, vượt 134% kế hoạch) là các mảng tăng lợi nhuận mạnh nhất (tr.68-73).
- Tái cấu trúc tinh gọn bộ máy: Giảm từ 51 công ty xăng dầu thành viên xuống còn 34 công ty và sáp nhập Tổng công ty Dịch vụ Xăng dầu Petrolimex (PTC) vào Tập đoàn, giảm 03 Ban nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, giảm chi phí (tr.8, tr.78).
- Đầu tư hạ tầng và chuyển đổi số: Giá trị đầu tư thực hiện gần 3.200 tỷ đồng năm 2025, tập trung nâng cấp kho cảng, phát triển mạng lưới cửa hàng, ứng dụng công nghệ và chuyển đổi số trong quản trị doanh nghiệp (tr.8).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (PLX) có tiền thân Tổng Công ty Xăng Dầu Việt Nam, được thành lập vào năm 1995. Lĩnh vực kinh doanh chính của Petrolimex là xuất nhập khẩu và kinh doanh xăng dầu, lọc - hóa dầu, đầu tư. Với mạng lưới phân phối gồm 4.365 cửa hàng bao gồm trạm bán lẻ của Petrolimex và các đại lý trên toàn quốc, Petrolimex là nhà cung cấp lớn nhất tất cả các loại sản phẩm xăng dầu trên thị trường nội địa. Bên cạnh đó, Petrolimex cũng hoạt động trên các lĩnh vực kinh doanh khác như bảo hiểm, ngân hàng, giao thông vận tải với các thương hiệu như PLC, PGC, PG TANKER, PJJICO. PLX được niêm yết và giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE) từ tháng 04/2017.
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 123.127 | 5.147 | 22,2 | 4.051 | 3.224 |
| 2017 | 153.736 | 3.912 | 16,7 | 3.079 | 3.000 |
| 2018 | 191.979 | 4.048 | 17,6 | 3.186 | 2.600 |
| 2019 | 189.656 | 4.677 | 18,0 | 3.681 | 3.000 |
| 2020 | 124.001 | 1.253 | 5,2 | 986 | 1.200 |
| 2021 | 169.106 | 3.124 | 11,1 | 2.458 | 1.200 |
| 2022 | 304.172 | 1.902 | 6,8 | 1.497 | 700 |
| 2023 | 274.356 | 3.052 | 10,5 | 2.402 | 1.500 |
| 2024 | 284.124 | 3.161 | 10,8 | 2.488 | 1.200 |
| 2025 | 309.985 | 3.027 | 10,2 | 2.382 | — |