OIL

Tổng Công ty Dầu Việt Nam - Công ty Cổ phần

Tổng Công ty Dầu Việt Nam - Công ty Cổ phần (OIL), ngành Thăm dò và sản xuất dầu khí. Vốn hoá 14.269 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.

Thăm dò và sản xuất dầu khí
nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Tổng Công ty Dầu Việt Nam - Công ty Cổ phầnĐơn vị hạ nguồn dầu khí: ủy thác xuất/bán dầu thô, sản xuất - pha chế và kinh doanh phân phối xăng dầu (PVOIL)
Thị trường chính: UPCoM
Mảng kinh doanh cốt lõi
Mảng sản phẩmVai tròPhân khúc
Ủy thác xuất/bán dầu thô và kinh doanh dầu quốc tếPVOIL là doanh nghiệp duy nhất tại Việt Nam tổ chức tiếp thị và thực hiện dịch vụ ủy thác xuất/bán dầu thô Việt Nam và dầu thô của Tập đoàn Dầu khí Việt Nam khai thác tại các mỏ nước ngoài; cung cấp dầu thô nguyên liệu cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất với sản lượng bình quân 7 triệu tấn/năm.Nhiệm vụ đặc thù duy nhất trong Tập đoànỦy thác và kinh doanh dầu thô
Sản xuất xăng dầu, dầu mỡ nhờn, nhiên liệu sinh họcSản xuất, pha chế xăng dầu khoảng 500.000 m3/năm từ nguồn condensate; hệ thống pha chế xăng E5 tổng công suất trên 1,5 triệu m3/năm; sản xuất dầu mỡ nhờn thương hiệu PVOIL LUBE tại nhà máy Bình Chiểu công suất 20.000 tấn/năm.Mảng sản xuất - chế biếnSản xuất xăng dầu và dầu nhờn
Kinh doanh, phân phối xăng dầuKinh doanh phân phối xăng dầu tại thị trường nội địa với hệ thống gần 2.200 cửa hàng xăng dầu tại 64/64 tỉnh thành; xếp thứ 2 về sản lượng tiêu thụ nội địa, chiếm khoảng 20% thị phần; tại Lào đứng đầu về sản lượng nhập khẩu, chiếm 23% thị phần.Mảng phân phối quy mô lớnPhân phối xăng dầu

🎯 Thị trường đầu ra

  • 64/64 tỉnh thành Việt Nam (gần 2.200 cửa hàng xăng dầu)
  • Lào (PVOIL Laos, PVOIL Laos Trading)
  • Singapore (PVOIL Singapore)
  • Campuchia (PVOIL Campuchia)

⚙️ Động lực ảnh hưởng

  • Vốn điều lệ 10.342.295.000.000 đồng (theo BCTN năm 2022)
  • Hệ thống phân phối gần 2.200 cửa hàng xăng dầu, gồm 655 cửa hàng trực thuộc và khoảng 1.500 cửa hàng đại lý/nhượng quyền; 30 kho xăng dầu tổng sức chứa 964 ngàn m3 (theo BCTN năm 2022)
  • Xếp vị trí thứ 2 về sản lượng tiêu thụ xăng dầu nội địa, chiếm khoảng 20% thị phần; tại Lào chiếm 23% thị phần nhập khẩu (theo BCTN năm 2022)
  • Cung cấp dầu thô nguyên liệu cho Nhà máy lọc dầu Dung Quất với sản lượng bình quân 7 triệu tấn/năm (theo BCTN năm 2022)
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2022 - Tổng Công ty Dầu Việt Nam - CTCP
Giá (nghìn đ)13,8
Vốn hoá (tỷ)14.269
P/E28,3
P/B1,2
ROE (%)4,4
EPS487
BVPS11.173
Cổ tức tiền mặt

Diễn biến giá (5 năm, tuần)

Hồ sơ doanh nghiệp

Tổng công ty Dầu Việt Nam (OIL) được thành lập vào năm 2008 trên cơ sở hợp nhất Tổng công ty Thương mại dầu khí (Petechim), Công ty Chế biến và Kinh doanh phân phối sản phẩm dầu mỏ (PDC). OIL chính thức hoạt động theo mô hình công ty cổ phần từ tháng 08/2018. Tổng Công ty hoạt động trong lĩnh vực chế biến, kinh doanh, phân phối, xuất nhập khẩu xăng dầu và nhiên liệu sinh học. Trong mảng phân phối, PVOIL chiếm khoảng 23% thị phần bán lẻ xăng dầu tại Việt Nam, đứng thứ hai về sản lượng tiêu thụ. Tổng Công ty hiện có hệ thống phân phối xăng dầu tại tất cả tỉnh thành trên cả nước với khoảng 2.500 cửa hàng xăng dầu, trong đó có 950 cửa hàng trực thuộc và gần 1.600 cửa hàng đại lý/nhượng quyền thương mại. OIL được giao dịch trên thị trường UPCOM từ tháng 03/2018.

Tài chính theo năm

NămDoanh thu (tỷ)LNST (tỷ)ROE (%)EPSCổ tức
201639.2975655,4546
201759.7664884,6472
201861.1893993,7386
201979.8743253,0314
202050.034-166-1,6-161
202157.8487736,9747350
2022104.2217236,4699200
2023102.6786285,5607200
2024124.4694744,1459250
2025150.5615034,4487

Cổ đông lớn

Tập Đoàn Công Nghiệp – Năng Lượng Quốc Gia Việt Nam80,5%
Công ty Cổ phần Hàng không Vietjet4,8%
Sk Energy Co., Ltd.4,2%

Câu hỏi thường gặp

P/E của OIL là bao nhiêu?
P/E của OIL là 28,3 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của OIL là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của OIL là 4,4%.
Vốn hoá của OIL là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của OIL khoảng 14.269 tỷ đồng.