Công ty Cổ phần Xây lắp III Petrolimex
Công ty Cổ phần Xây lắp III Petrolimex (PEN), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 52 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 02/06/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp công trình xăng dầuXây lắp các công trình phục vụ ngành xăng dầu; xây lắp bồn chứa, đường ống, kho cảng chứa xăng dầu; lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy; xây dựng công trình bờ kè, bến cảng; xử lý nền móng công trình. | Mảng kinh doanh chính | Xây lắp xăng dầu |
| Sản xuất cơ khí và cho thuê nhà xưởngSản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí, vật liệu xây dựng; gia công cơ khí tại nhà máy ở Nhà Bè theo quy trình khép kín; cho thuê kho bãi, nhà xưởng; vận tải, giao nhận hàng hóa. | Mảng hoạt động bổ trợ | Cơ khí và cho thuê |
| Kinh doanh xăng dầu và đầu tư tài chínhKinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hóa dầu, vật tư, thiết bị ngành xăng dầu; năng lượng mặt trời; doanh thu từ hoạt động đầu tư tài chính, vốn hóa ngân hàng PGB. | Mảng hoạt động bổ trợ | Thương mại xăng dầu |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước: Nhà Bè - TP. Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Bình Định, Quảng Trị, Nha Trang, Bà Rịa Vũng Tàu, Đồng Nai, Cần Thơ, An Giang, Phú Quốc, Tiền Giang, Bến Tre, Nghệ An, Hải Phòng, Quảng Ngãi
- Nước ngoài: Cambodia
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần năm 2023 đạt 133.984.999.883 đồng, giảm còn 85% so với cùng kỳ và chỉ đạt 52% kế hoạch 255,6 tỷ đồng (theo BCTN năm 2023)
- Lợi nhuận sau thuế năm 2023 lỗ (15.450.780.902) đồng, so với năm 2022 lãi 413.812.683 đồng (theo BCTN năm 2023)
- Tổng giá trị tài sản đến 31/12/2023 đạt 255.369.924.719 đồng, tăng 8,72% so với đầu năm (theo BCTN năm 2023)
- Vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng; vốn chủ sở hữu cuối năm 2023 còn 56.708.875.220 đồng do khoản lỗ trong năm (theo BCTN năm 2023)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Xây lắp III Petrolimex (PEN), tiền thân là Công ty xây lắp III được thành lập năm 1997. Năm 2002, Công ty chuyển đổi mô hình kinh doanh hoạt động là Công ty Cổ phần. Trụ sở chính của PEN đặt tại Thành phố Hồ Chí Minh và 06 chi nhánh khác được đặt tại Nhã Be, Ba Hom, Đồng Khởi, Cần Thơ, Đà Nẵng và Hà Nội. PEN chủ yếu kích hoạt các công trình xây dựng và lắp đặt trong lĩnh vực dầu khí, đường dây điện và trạm biến áp, đường ống công nghệ; công trình dân dụng và công nghiệp, công trình thủy lợi, công cộng và chế biến môi trường. PEN đã cung cấp dịch vụ tư vấn cho một số dự án tiêu biểu như dự án Nghi Sơn 2, nhà máy nhiệt điện Long Phú 2, nhà máy nhiệt điện Vĩnh Tân, Duyên Hải 3 nhà máy nhiệt điện, nhà máy điện Nghi Sơn 1, nhà máy điện Lee & Man, nhà máy thủy điện Đồng Nai 5, nhà máy thủy điện Sông Bung 2, nhà máy thủy điện Xekaman 1, v.v... Ngày 25/09/2014, PEN chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX).
- Bán buôn đồ uống
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Dịch vụ phục vụ đồ uống
- Sản xuất đá xây dựng
- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng
- Sản xuất kinh doanh các sản phẩm cơ khí
- Sản xuất dây điện và cáp điện
- Lắp đặt thiết bị phòng cháy, chữa cháy
- Lắp đặt hệ thống xây dựng
- Lắp đặt thiết bị nhà máy nước sinh hoạt và nước thải công nghiệp
- Lắp đặt thang máy , cầu thang tự động, các loại cửa tự động
- hệ thống đèn chiếu sáng
- hệ thống hút bụi
- hệ thống âm thanh
- hệ thống thiết bị dùng cho vui chơi giải trí
- Tư vấn, lắp đạt hệ thống an toàn, hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống chống trộm và đột nhập, hệ thống camera giám sát, hệ thống chống sét, hệ thống âm thanh thông báo, hệ thống truyền hình, hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin
- Xử lý nền móng công trình
- Mua bán xe ô tô, xe chuyên dùng
- Mua bán vải sợi, hàng may mặc
- Mua bán máy móc, thiết bị xây dựng công nghiệp
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khai khoáng, xây dựng
- Bán buôn máy móc, thiết bị điện, vật liệu điện
- Bán buôn máy móc thiết bị y tế
- Bán buôn máy móc thiết bị và phụ tùng máy
- Bán buôn máy móc, thiết bị, phụ tùng máy phục phòng cháy chữa cháy
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 237 | 7 | 8,5 | 1.400 | 1.200 |
| 2017 | 260 | 0 | 0,1 | — | — |
| 2018 | 361 | 3 | 4,1 | 600 | 500 |
| 2019 | 353 | 3 | 3,8 | 600 | 500 |
| 2020 | 287 | 6 | 7,5 | 1.200 | 1.000 |
| 2021 | 132 | -9 | -12,0 | -1.800 | — |
| 2022 | 157 | 0 | 0,6 | — | — |
| 2023 | 134 | -13 | -22,4 | -2.600 | — |
| 2024 | 268 | 1 | 1,8 | 200 | — |
| 2025 | 388 | 2 | 2,9 | 400 | — |