Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây lắp 1 - Petrolimex
Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây lắp 1 - Petrolimex (PCC), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 246 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 08/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp công trình xăng dầu, hóa dầuXây lắp công trình tiếp nhận, bồn chứa, vận chuyển, cấp phát xăng dầu và sản phẩm hóa dầu (gas, nhựa đường, hóa chất...) (tr.2). Tiền thân là Công ty xây lắp I thuộc Tổng công ty xăng dầu Việt Nam, thành lập 17/03/1969, hơn 57 năm hoạt động, đã xây dựng hàng nghìn công trình kho cảng xuất nhập xăng dầu, hệ thống đường ống xăng dầu quốc gia, bồn bể chứa xăng dầu dung tích hàng triệu m3, kho gas, kho nhựa đường tại Việt Nam, Lào và Campuchia (tr.1) | Ngành nghề trục chính/nền tảng của mô hình công ty Mẹ-Con; giữ vững thương hiệu PCC-1 là đơn vị hàng đầu trong lĩnh vực xây lắp các công trình chuyên ngành xăng dầu, hóa dầu, hóa chất, nhựa đường trên cả nước (tr.5, tr.6) | Xây lắp xăng dầu |
| Sản xuất cơ khí (kết cấu thép, bồn bể xăng dầu, bồn bể áp lực)Gia công kết cấu thép, bồn bể chứa xăng dầu; bồn bể áp lực (tr.2). Thực hiện qua Công ty TNHH MTV PCC-1 Chế tạo bồn bể - Ống công nghệ & Kết cấu thép (tỷ lệ sở hữu 100% tại 31/12/2025, vốn góp 44.582.441.086 đồng, địa chỉ Km17, quốc lộ 39, thôn Lôi Cầu, xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên, ngành nghề chính: gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại) (tr.4). Có 2 nhà máy: Chi nhánh Nhà máy chế tạo bồn bể và kết cấu thép PCC1 tại Hưng Yên và Chi nhánh Nhà máy chế tạo cơ khí phía Nam tại Kho B - Tổng kho xăng dầu Nhà Bè, TP.HCM (tr.4) | Hỗ trợ hoạt động xây lắp ngoài công trường bằng gia công cơ khí tại nhà xưởng; mục tiêu khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị đã đầu tư, mở rộng thị trường sản phẩm bồn bể xăng dầu, bồn bể áp lực, kết cấu thép, cấu kiện phi tiêu chuẩn (tr.10) | Cơ khí bồn bể |
| Sản xuất cọc bê tông dự ứng lực, bê tông thương phẩmSản xuất cọc bê tông dự ứng lực, Bê tông thương phẩm, cọc và cấu kiện bê tông (tr.2). Thực hiện qua Công ty TNHH Bê tông & Xây lắp Petrolimex (tỷ lệ sở hữu 93,24% tại 31/12/2025, vốn góp 41.958.540.511 đồng, địa chỉ Km17, quốc lộ 39, xã Việt Tiến, tỉnh Hưng Yên, ngành nghề chính: sản xuất cọc bê tông dự ứng lực, cấu kiện bê tông, bê tông thương phẩm, xây lắp dân dụng) (tr.4). Năm 2025 đầu tư xây dựng lắp đặt dây truyền nhà máy sản xuất cọc dự ứng lực số 2, khiến tài sản dài hạn tăng 123.064 triệu đồng (tr.10) | Vật liệu xây dựng gắn với hoạt động xây lắp; kế hoạch 2026 đẩy mạnh công tác sản xuất, bán hàng cọc dự ứng lực để nâng doanh thu sản lượng của PCC năm 2026 (tr.6, tr.11) | Cọc bê tông |
| Hệ thống đỗ xe thông minh, tự độngSản xuất chế tạo cung cấp hệ thống đỗ xe thông minh, tự động (tr.2); hệ thống đỗ xe thông minh nhiều tầng ngoài trời/trong hầm các tòa nhà cao tầng (tr.1). Thực hiện qua CTCP Bãi đỗ xe tự động PCC-1 NISSEI TIC (tỷ lệ sở hữu 51% tại 31/12/2025, vốn góp 3.274.200.000 đồng, địa chỉ Tầng 9, số 552 Nguyễn Văn Cừ, phường Bồ Đề, thành phố Hà Nội, ngành nghề chính: nhập khẩu, lắp đặt hệ thống, thiết bị bãi đỗ xe tự động) (tr.4) | Ngành nghề đa dạng hóa liên doanh (51% sở hữu, có yếu tố nước ngoài NISSEI TIC) nằm ngoài trục chính xây lắp xăng dầu, một phần trong chiến lược 'tìm kiếm ra ngoài ngành, đầu tư phát triển đa dạng hóa ngành nghề' (tr.6) | Bãi đỗ xe TĐ |
| Sản phẩm gỗ nhựa nội ngoại thấtSản xuất, cung cấp, thi công các sản phẩm gỗ nhựa nội ngoại thất (tr.2). Thực hiện qua Công ty TNHH MTV gỗ nhựa PCC-1 (tỷ lệ sở hữu 100% tại 31/12/2025, vốn góp 45.000.000.000 đồng, địa chỉ Km số 17, QL5, xã Như Quỳnh, tỉnh Hưng Yên, ngành nghề chính: sản xuất các sản phẩm gỗ nhựa) (tr.5) | Một trong các nhà máy sản xuất được Ban điều hành xác định tập trung nguồn lực trong chiến lược trung-dài hạn nhằm nâng cao năng suất chất lượng, sản lượng, mang lại hiệu quả lâu dài (tr.6) | Gỗ nhựa |
| Xây dựng dân dụng, công nghiệp và kinh doanh bất động sảnXây dựng công trình nhà ở dân dụng, công trình công nghiệp (tr.2), thực hiện qua Công ty TNHH MTV PCC-1 Hà Nội (100% sở hữu, vốn góp 3.000.000.000 đồng, ngành: xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác) và Công ty TNHH MTV PCC-1 Sài Gòn (100% sở hữu, vốn góp 38.024.599.767 đồng, ngành: xây dựng công trình công nghiệp, dân dụng) (tr.5). Mảng bất động sản qua Công ty Cổ phần PCC-1 HOMES (vốn điều lệ 200.000.000.000 đồng, địa chỉ 157 Đức Giang, phường Việt Hưng, Hà Nội, ngành: xây dựng nhà các loại) (tr.5), đang triển khai thi công xây dựng Dự án Khu nhà ở dịch vụ xã Cổ Bi, huyện Gia Lâm (tr.8) và nghiên cứu đầu tư dự án nhà ở thương mại tại Thượng Thanh, Việt Hưng, Hà Nội cho năm 2026 (tr.11). Kế hoạch năm 2026 dự kiến hoạt động kinh doanh bất động sản đóng góp 60.000 triệu đồng trong tổng 100.000 triệu đồng Tổng LN hợp nhất trước thuế kế hoạch, và 48.000 triệu đồng trong 80.000 triệu đồng Tổng LN hợp nhất sau thuế kế hoạch; ghi nhận cổ tức/lợi nhuận hoạt động này sau khi bàn giao nhà ở cho khách hàng và ghi nhận doanh thu bán nhà ở trong năm 2026 (tr.11, tr.13). Đầu tư kinh doanh bất động sản thực hiện năm 2025 (TH2025) đạt 322.000 triệu đồng trong tổng mục Đầu tư 456.594 triệu đồng (tr.12) | Mảng tăng trưởng mới được kỳ vọng đóng góp chính vào lợi nhuận kế hoạch 2026 (60/100 tỷ đồng LN trước thuế hợp nhất, vượt tỷ trọng hoạt động SXKD truyền thống 40 tỷ đồng) (tr.11) | Nhà ở & BĐS |
| Thương mại dịch vụCung cấp dịch vụ cho thuê nhà xưởng, nhà cửa, cung cấp vật tư, máy móc, thiết bị chuyên ngành xăng dầu cho các công trình... (tr.2) | Dịch vụ phụ trợ tận dụng cơ sở hạ tầng nhà xưởng, máy móc thiết bị sẵn có của hệ thống PCC-1 Group (tr.2) | TM dịch vụ |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước: hoạt động trên địa bàn các Tỉnh, Thành phố (tr.2)
- Nước ngoài: CHDC Lào, Campuchia (tr.2)
- Khách hàng lớn trong nước nhiều năm: Petrolimex, Petrol Vietnam, Bộ quốc phòng, Skypec, Petec, Mipec, Chevron, Puma Singapore, Hóa chất Đức Giang, Hóa chất Hải Hà, Hóa chất Vàm Cỏ (tr.2)
- Khách hàng nước ngoài nhiều năm: Tamada (Nhật Bản), Petro Lao (Lào), Sokimex (Campuchia) (tr.2)
- Cổ phiếu giao dịch phiên đầu tiên trên hệ thống Upcom ngày 14/11/2017 theo Quyết định số 910/QĐ-SGDHN ngày 06/11/2017 của Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội (tr.2)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Năm 2025 các chỉ tiêu lợi nhuận, cổ tức vượt kế hoạch ĐHĐCĐ: Giá trị sản lượng TH 1.870.521 triệu đồng bằng 122% KH2025 và bằng 150% năm 2024; Doanh thu và thu nhập khác TH 1.342.147 triệu đồng bằng 107% KH2025 và bằng 112% năm 2024; Lợi nhuận trước thuế TH 37.499 triệu đồng bằng 104% KH2025 và bằng 106% năm 2024; Trả cổ tức TH 15% bằng 100% KH2025 và bằng 100% năm 2024 (tr.6)
- Rủi ro nêu tại mục 6 Thông tin chung: khối lượng nhận thầu công trình trong ngành giảm nhiều, giá trị nhận thầu nhỏ lẻ; Công ty đã thực hiện các giải pháp tìm kiếm ra ngoài ngành, đầu tư phát triển đa dạng hóa ngành nghề (tr.6)
- Năm 2025 giá vật liệu xây dựng tăng cao: cát san nền, đất san nền, cát vàng, cát xây trát các loại tăng gấp đôi so với đầu năm; gạch xây, đá các loại, xi măng, bê tông, sắt thép đều tăng cao, đơn giá thuê nhân công tăng cao — làm hiệu quả SXKD của nhà thầu giảm rất nhiều, có những công trình lỗ nhưng vẫn phải triển khai do đã ký hợp đồng từ trước và chủ đầu tư không hỗ trợ chi phí phát sinh về giá (tr.9-10)
- Một số công trình/dự án có tính chất nhà nước đầu tư công, hồ sơ phê duyệt Tổng mức đầu tư vẫn áp dụng giá vật liệu theo thông báo giá (thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường) khi tham gia nhận thầu, làm giảm hiệu quả SXKD (tr.10)
- Nửa cuối năm 2025 các dự án đầu tư bùng nổ trên cả nước (khu đô thị, khu công nghiệp) thu hút lượng lớn lao động xây dựng/cơ khí dẫn đến khó thuê nhân công, đơn giá thuê nhân công trực tiếp bị đẩy lên rất cao, ảnh hưởng tiến độ và hiệu quả kinh tế các công trình (tr.10)
- Tổng tài sản hợp nhất đến 31/12/2025 là 2.358.229 triệu đồng, tăng 1.082.007 triệu đồng so với đầu năm, trong đó: Tài sản dài hạn tăng 123.064 triệu đồng (chủ yếu từ xây dựng lắp đặt dây truyền nhà máy sản xuất cọc dự ứng lực số 2); Tài sản ngắn hạn tăng 958.943 triệu đồng (chủ yếu tăng ở phải thu ngắn hạn khác và hàng tồn kho) (tr.10)
- Cơ cấu vốn dịch chuyển: Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn giảm từ 79,78% (TH2024) xuống 69,74% (TH2025); Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn giảm từ 25,27% (TH2024) xuống 11,31% (TH2025) (tr.10) [ghi chú mâu thuẫn nội tại bản in: hai tỷ lệ này cộng lại không bằng 100% ở cả hai năm (105,05% năm 2024 và 81,05% năm 2025 theo phép cộng của người đọc) — giữ nguyên như in, không tự sửa]
- Kế hoạch năm 2026 (Bảng tổng hợp dự kiến KH SXKD 2026, tr.11): Giá trị sản lượng KH 2.000.000 triệu đồng; Doanh thu và thu nhập khác KH 1.500.000 triệu đồng bằng 111,81% TH2025; Tổng LN hợp nhất trước thuế KH 100.000 triệu đồng bằng 281,70% TH2025 (Hoạt động SXKD 40.000 triệu đồng, Kinh doanh bất động sản 60.000 triệu đồng); Tổng LN hợp nhất sau thuế KH 80.000 triệu đồng bằng 271,19% TH2025 (Hoạt động SXKD 32.000 triệu đồng, Kinh doanh bất động sản 48.000 triệu đồng); Tỷ lệ chia cổ tức KH 15% bằng 100% TH2025; Tổng giá trị đầu tư KH 100.000 triệu đồng bằng 100% TH2025 (TH2025 = 121.364 triệu đồng); Vốn điều lệ KH 115,00 tỷ đồng bằng 100% TH2025 [ghi chú: bản in ghi '115.00' cho Vốn điều lệ KH2026, đơn vị 'Tr đồng' — chép nguyên như in]. Mục 4.1 tr.11 in tiêu đề 'Kế hoạch SXKD tổng hợp năm 2025' dù nội dung là kế hoạch năm 2026 — giữ nguyên lỗi in, không tự sửa
- Kế hoạch 2026 khác: Cổ tức trả cho cổ đông 10%; Thu nhập người lao động phấn đấu đạt 12.000.000 đồng/người/tháng; Số lượng người lao động toàn hệ thống Công ty tăng lên 720 người; thực hiện Dự án Nhà ở thương mại dịch vụ xã Cổ Bi, Hà Nội và Dự án nghiên cứu đầu tư nhà ở thương mại tại Thượng Thanh, Việt Hưng, Hà Nội (tr.11) [ghi chú mâu thuẫn nội tại bản in: mục IV.4.1 tr.13 lại ghi tỷ lệ trả cổ tức 2026 là '15% dự kiến/115 tỷ' khác với con số 10% ở mục II.4.1 tr.11 — giữ cả hai, không chọn phe]
- HĐQT gồm 07 thành viên (không nêu danh sách tên trong tài liệu này); tiếp tục vận hành mô hình công ty Mẹ với 7 công ty con trong năm 2025 (tr.9, tr.12)
- Bổ nhiệm Tổng giám đốc mới Ông Vũ Duy Hải ngày 26/04/2025 (tr.7)
- Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2025: bản in để trống con số tổng ('Tổng số lao động tại thời điểm 31/12/2025 là: người'), chỉ ghi rõ 'Trong đó: Công ty Mẹ 133 người' — giữ nguyên lỗi in, không tự điền số (tr.8)
- Cơ cấu cổ đông chốt 31/12/2025: Tổng số cổ phiếu lưu hành 11.500.000 cổ phần (mệnh giá 10.000 đồng/CP), toàn bộ chuyển nhượng tự do. Trong nước: 300 cổ đông sở hữu 11.500.000 CP (100%), gồm Tổ chức 2 cổ đông sở hữu 4.600.268 CP (TCT xây lắp và thương mại Petrolimex 3.450.202 CP - 30%; Tổng công ty CP bảo hiểm Petrolimex 1.150.066 CP - 10%) và Cá nhân 298 cổ đông sở hữu 6.899.732 CP (60%); Nước ngoài: không có; Tổng cộng bản in ghi 298 cổ đông, 11.500.000 CP, 100% (tr.9) [ghi chú mâu thuẫn nội tại bản in: dòng 'A. Trong nước' ghi 300 cổ đông nhưng dòng 'Tổng cộng' và mục '2. Cá nhân' đều ghi 298 — giữ nguyên cả hai số, không chọn phe]
- Không có giao dịch cổ phiếu quỹ và không có chứng khoán khác trong năm 2025 (tr.9)
- Vốn điều lệ / Vốn đầu tư của chủ sở hữu không thay đổi trong năm 2025: 115.000.000.000 đồng (tr.1, tr.9)
- Báo cáo tài chính năm đã được kiểm toán bao gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh Báo cáo tài chính — tài liệu này không đính kèm nội dung/ý kiến kiểm toán (tr.14)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Tập đoàn Xây lắp 1 - Petrolimex (PCC) có tiền thân là Công ty Xây lắp 1, được thành lập vào năm 1969. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực (i) xây lắp các công trình bồn bể và đường ống trong ngành xăng dầu, công trình dân dụng và công trình công nghiệp (ii) sản xuất bê tông, chế tạo lắp đặt cơ khí và (iii) phát triển các dự án bất động sản. Công ty chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần từ năm 2002. PCC là doanh nghiệp dẫn đầu trong lĩnh vực xây lắp bồn bể chứa xăng dầu, gas, hóa chất với hơn 45 năm kinh nghiệm. Công ty đã thi công nhiều dự án xây lắp bồn bể lớn trong nước như kho xăng dầu ngoại quan Vân Phong – Khánh Hòa, kho hóa chất Nhà Bè – thành phố Hồ Chí Minh, kho gas Hải Phòng, và kho xăng Hải Dương. Về lĩnh vực phát triển bất động sản, Công ty đã triển khai một số dự án như nhà ở tại Gia Lâm – Hà Nội và dự án tổ hợp văn phòng, trung tâm thương mại và nhà ở tại Long Biên – Hà Nội. PCC được giao dịch trên thị trường UPCoM từ cuối năm 2017.
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất đồ gỗ xây dựng
- Sản xuất bao bì bằng gỗ
- Sản xuất giấy nhăn, bìa nhăn, bao bì từ giấy và bìa
- Sản xuất các sản phẩm khác từ giấy và bìa chưa được phân vào đâu
- Sản xuất sản phẩm từ plastic
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Sản xuất, sắt, thép, gang
- Đúc sắt, thép
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Sản xuất thùng, bể chứa, và dụng cụ chứa đựng bằng kim loại
- Gia công cơ khí, xử lý và tráng phủ kim loại
- Sản xuất sản phẩm khác bằng kim loại chưa được phân vào đâu
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng công trình công ích
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 902 | 38 | 22,1 | 3.167 | — |
| 2017 | 925 | 40 | 18,3 | 3.333 | 1.500 |
| 2018 | 858 | 41 | 17,3 | 3.417 | 1.500 |
| 2019 | 610 | 41 | 15,9 | 3.417 | 2.000 |
| 2020 | 756 | 17 | 7,1 | 1.417 | 1.000 |
| 2021 | 626 | 12 | 5,0 | 1.000 | 1.000 |
| 2022 | 766 | 13 | 5,4 | 1.083 | 1.000 |
| 2023 | 907 | 19 | 7,7 | 1.583 | 1.500 |
| 2024 | 1.193 | 26 | 10,3 | 2.167 | 1.500 |
| 2025 | 1.338 | 30 | 11,1 | 2.500 | — |