Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ
Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 840 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Khai thác & chế biến đá xây dựng — mỏ Mũi TàuCông suất khai thác được cấp phép 1,0 triệu m3/năm nguyên khối, công suất chế biến 1,421 triệu m3/năm (tr.6). Năm 2025 sản lượng khai thác đạt 100% công suất cấp phép — năm đầu tiên khai thác hết công suất được cấp phép (tr.20). Sản phẩm gồm đá 1x2, đá 4x6, đá hộc (tr.7), đá 0x4, đá 0x4 dmax 37,5, đá 0x4 dmax 25 (tr.8), đá mi sàng, đá mi bụi (tr.9). Trong năm đã đầu tư 1 dây chuyền nghiền đá công suất 750 tấn/giờ, nâng năng lực sản xuất chế biến hơn 1,5 lần (tr.16). | Mảng sản xuất kinh doanh chính, tạo toàn bộ doanh thu thuần 390.947.596.820 đồng năm 2025 (+39,59% so 2024, tr.16) | Cốt lõi |
| Đầu tư tài chính — CTCP Gạch ngói Nhị Hiệp (NHC)Nắm giữ 710.242 cổ phiếu NHC, tương ứng 23,35% vốn điều lệ công ty NHC (tr.16). Kế hoạch 2026 tiếp tục đầu tư tài chính vào NHC (tr.22). Công ty xác nhận không có công ty con và công ty liên kết (tr.11, tr.16). | Khoản đầu tư tài chính dài hạn ngoài mảng kinh doanh cốt lõi | Đầu tư TC |
🎯 Thị trường đầu ra
- TP.HCM (tr.13)
- Đồng Nai (tr.13)
- Tây Ninh — tiêu thụ lượng nhỏ (tr.13)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Đầu tư công về hạ tầng giao thông và đầu tư bất động sản là hai lĩnh vực sử dụng nhiều sản phẩm của công ty (tr.13)
- Thị trường tiêu thụ đá xây dựng năm 2026 được dự báo thuận lợi do chính phủ đẩy mạnh đầu tư đồng bộ hạ tầng giao thông khu vực phía Nam (tr.13)
- Kết quả SXKD 2025 vượt kỳ vọng nhờ chính sách đầu tư công của Nhà nước tập trung phát triển hạ tầng giao thông (tr.20): sản lượng tiêu thụ tăng 40% so kế hoạch, doanh thu tăng 81% so kế hoạch, lợi nhuận tăng 233,90% so kế hoạch (tr.20)
- Đầu tư dây chuyền nghiền đá công suất 750 tấn/giờ trong 2025, nâng năng lực sản xuất chế biến mỏ Mũi Tàu hơn 1,5 lần, tăng tỷ lệ sản phẩm chất lượng cao, giảm chi phí nhân công vận hành (tr.16)
- Kế hoạch 2026: tiếp tục đầu tư dây chuyền nghiền đá công suất 1.000 tấn/giờ thay thế máy xay cũ lạc hậu, sản xuất thêm sản phẩm giá trị cao hơn (đá cấp phối Dmax 25, đá 1x1, cát nghiền) (tr.21)
- Đang tìm kiếm mỏ đá khả thi để nhận chuyển nhượng, hợp tác kinh doanh hoặc đấu giá quyền khai thác ít nhất 01 mỏ đá mới tại TP.HCM, Đồng Nai, Lâm Đồng (tr.12, tr.21)
- Rủi ro chính: pháp lý khai thác khoáng sản/môi trường/đất đai/vật liệu nổ (tr.12); tài chính do nhu cầu vốn lớn cho dự án mới (tr.12); mất an toàn lao động và môi trường đặc thù ngành nặng nhọc (tr.12-13)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Đá Núi Nhỏ (NNC) có tiền thân là Xí nghiệp Khai thác Đá số 3 trực thuộc Công ty Vật liệu và Xây dựng Bình Dương, được tiếp quản từ năm 1975. Từ năm 2006, Công ty tiến hành cổ phần hóa và chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực khai thác chế biến và kinh doanh đá, đất sét, vật liệu xây dựng. Công ty hiện đang khai thác đá ở mỏ Mũi Tàu (Tân Lập, Bình Phước) và Phân xưởng cát Tân Ba (Bình Dương). Sản phẩm đá của Công ty cung cấp hầu hết cho các tỉnh miền Đông và miền Tây Nam Bộ. Đối thủ cạnh tranh chính của Công ty là Công ty Cổ phần Đá Hóa An, Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng 3/2, Công ty TNHH Ngọc Quý, Công ty Trung Thành và các Công ty khai thác đá ở khu vực Biên Hòa. Năm 2010, NNC chính thức được giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Khai thác đá, đất sét gạch ngói
- Sản xuất ngói xi măng màu
- Bán buôn vật liệu xây dựng (trừ hoạt động bãi cát)
- Cho thuê kho bãi, văn phòng
- Kinh doanh bất động sản
- Dịch vụ cho thuê sân tập thể thao (sân bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, bóng đá, goft, tennit, sàn bowling, bể bơi)
- Khách sạn
- Nhà hàng
- Trồng rừng và chăm sóc cây rừng
- Trồng cây cao su
- Cắt tạo dáng và hoàn thiện đá (không hoạt động tại tỉnh Bình Dương)
- Sản xuất gạch không nung (không hoạt động tại tỉnh Bình Dương)
- Cho thuê máy móc, thiết bị khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 584 | 185 | 45,4 | 8.409 | 6.000 |
| 2017 | 582 | 191 | 40,7 | 8.682 | 6.000 |
| 2018 | 577 | 186 | 55,8 | 8.455 | 13.000 |
| 2019 | 516 | 123 | 42,0 | 5.591 | 8.200 |
| 2020 | 402 | 111 | 38,9 | 5.045 | 3.600 |
| 2021 | 159 | 39 | 12,8 | 1.773 | — |
| 2022 | 81 | 42 | 12,2 | 1.909 | 500 |
| 2023 | 176 | 37 | 9,8 | 1.682 | 500 |
| 2024 | 280 | 63 | 14,9 | 2.864 | 1.000 |
| 2025 | 391 | 148 | 27,7 | 6.727 | — |