Công ty Cổ phần Nam Việt
Công ty Cổ phần Nam Việt (NAV), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 110 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Thương mại hàng hoá (thép)Doanh thu đến từ mảng thương mại hàng hoá chiếm phần lớn với tỷ trọng 82,12% (tr.14). Chi tiết khoản mục doanh thu năm 2025: Doanh thu bán hàng hóa 3,142,536,873 đồng, Doanh thu bán thành phẩm 95,521,978,666 đồng (tr.10). | Mảng kinh doanh cốt lõi | Thương mại thép |
| Cung cấp dịch vụ kho bãi, logistic và cho thuê xe nâng17,86% doanh thu còn lại đến từ mảng cung cấp dịch vụ (tr.14). Doanh thu cung cấp dịch vụ năm 2025: 21,462,079,984 đồng (tr.10). Năm 2025 Công ty tập trung kinh doanh dịch vụ kho bãi và buôn bán thép, kinh doanh hoạt động xe nâng và dịch vụ cho thuê xe nâng (tr.2). | Mảng kinh doanh cốt lõi | Kho bãi/xe nâng |
| Đầu tư liên kết Công ty Cổ phần Phát triển Sài Gòn (SDC) — đang thoái vốnSDC hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực nghiền xi măng, với công nghệ phối trộn cùng các loại phụ gia thích hợp sản xuất xi măng đáp ứng yêu cầu kỹ thuật thi công các công trình đặc thù, song song cung cấp các loại xi măng dân dụng phục vụ dân sinh (tr.9). Công ty Cổ phần Nam Việt đầu tư 11.498.100.000 đồng tại SDC, hiện đang nắm giữ 1.725.419 cổ phần của SDC, tương đương 34,51% tổng số cổ phần phổ thông của SDC (tr.9). Trên bảng tài sản dài hạn, khoản đầu tư ghi 11,498,100,000 đồng tại cả hai thời điểm 01/01/2025 và 31/12/2025, không đổi (tr.16). Ngày 01/10/2025, Đại hội đồng Cổ đông bất thường thông qua Nghị quyết số 01/NQ-ĐHĐCĐBT-2025-NAV về việc thoái toàn bộ vốn 1,725,419 cổ phần tại SDC với mức giá khởi điểm không thấp hơn 72.168 VND/cổ phần. Tuy nhiên, đến thời điểm báo cáo, Công ty vẫn chưa chào bán thành công vốn cổ phần đang nắm giữ tại SDC (tr.19). | Đầu tư liên kết, đang trong quá trình thoái vốn | Liên kết SDC |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn hoạt động kinh doanh chính, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn nhất là khu vực thành phố Hồ Chí Minh và các khu vực lân cận (tr.2).
- Tỷ lệ sở hữu nước ngoài tối đa tại Công ty: 49% (tr.12). Cơ cấu cổ đông theo danh sách tại ngày đăng ký cuối cùng 5/9/2025: Cổ đông trong nước 7,941,415 cổ phiếu (99.268%), Cổ đông nước ngoài 58,565 cổ phiếu (0.732%), Cổ phiếu quỹ 20 cổ phiếu (0.00025%) (tr.12).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Kết quả kinh doanh năm 2025: Doanh thu thuần (TH 2025) 120,145,788,862 đồng so với TH 2024 106,199,394,079 đồng, tăng 13.13%; Lợi nhuận gộp 15,087,149,878 đồng so với 17,917,667,552 đồng, -15.80% (tr.6). Doanh thu thuần năm 2025 đạt hơn 120 tỷ đồng, tăng 13.13% so với thực hiện năm 2024. Giá vốn hàng bán năm 2025 tăng đến 19%, do đó lợi nhuận gộp giảm 15.8% so với năm 2024, ở mức 15,087,149,878 đồng (tr.15). Lợi nhuận trước thuế của Công ty đạt 16,289,602,781 đồng, "giảm 23.76% so với năm 2025" [nguyên văn in như vậy — khả năng lỗi đánh máy, đáng lẽ là năm 2024] và đạt 116% kế hoạch do Đại hội đồng cổ đông giao phó (tr.15).
- Kết quả so với kế hoạch ĐHĐCĐ giao (cuộc họp ngày 29/04/2025): Doanh thu thuần kế hoạch 80,000,000,000 đồng, thực hiện 120,145,788,862 đồng, tỷ lệ thực hiện 150%; Doanh thu hoạt động tài chính kế hoạch 6,000,000,000 đồng, thực hiện 10,438,557,882 đồng, tỷ lệ 174%; Lợi nhuận trước thuế kế hoạch 14,000,000,000 đồng, thực hiện 16,289,602,781 đồng, tỷ lệ 116% (tr.6).
- Kế hoạch sản xuất kinh doanh năm 2026 (dự kiến, sẽ chính thức thông qua tại ĐHĐCĐ thường niên 2026; lập trên cơ sở giá thuê đất giữ nguyên như năm 2025): Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 84,800,000,000 đồng; Doanh thu hoạt động tài chính 6,450,000,000 đồng; Tổng lợi nhuận trước thuế 12,780,000,000 đồng (tr.18).
- Vốn điều lệ 80.000.000.000 đồng; trong năm 2025, Công ty không tiến hành tăng/giảm vốn điều lệ, vốn đầu tư của chủ sở hữu không có sự thay đổi; Công ty không giao dịch cổ phiếu quỹ trong năm 2025 (tr.13).
- Vấn đề pháp lý đất đai tại 18F Tăng Nhơn Phú: Ngày 16/01/2023, UBND Thành phố Hồ Chí Minh ra Quyết định số 163/QĐ-UBND về việc thu hồi 32.202 m2 đất thửa 146 và 2.134m2 đất thửa 595 (tờ bản đồ số 5, bộ địa chính xã Phước Long, huyện Thủ Đức), lý do đất được Nhà nước giao/cho thuê có thời hạn nhưng không được gia hạn (điểm d, khoản 1, Điều 65 Luật Đất đai). Ngày 07/12/2023, Công ty có công văn số 090/2023/CV/-ĐĐNV kiến nghị UBND Thành phố Hồ Chí Minh ban hành quyết định giải quyết khiếu nại theo hướng cho Công ty được gia hạn thuê đất tại 18F Tăng Nhơn Phú (tr.17). Tổng Giám đốc cùng Hội đồng Quản trị đang nỗ lực để Công ty được tiếp tục thuê lại đất trong các cuộc họp với UBND Thành phố, với cam kết nộp thuế đất đầy đủ theo bảng giá mới. Theo đánh giá của Tổng Giám đốc, trong 12 tháng tiếp theo Công ty chưa bị thu hồi đất để thực hiện dự án đầu tư công và tiếp tục hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường tại 18F Tăng Nhơn Phú (tr.18).
- Các kế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị: tập trung xây dựng kế hoạch 2026 (kinh doanh mảng thương mại hàng hoá và dịch vụ kho bãi, logistic); tập trung nguồn lực xây dựng phương án thuê lại đất và tiếp tục các hoạt động sản xuất kinh doanh bình thường tại 18F Tăng Nhơn Phú; tiếp tục triển khai phương án thoái vốn tại SDC, đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật hiện hành (tr.20).
- Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025: HĐQT chỉ đạo Ban điều hành kịp thời giải quyết các vấn đề trong hoạt động kinh doanh, "tiếp tục nghiên cứu định hướng của Công ty giai đoạn 2026-20.30" [nguyên văn in như vậy] (tr.21). Các tiểu ban thuộc Hội đồng quản trị: không có (tr.21). Các cuộc họp HĐQT trong năm 2025: Ông Trần Minh Công 06/06 (100%), Ông Đào Nguyên Thoại 01/01 (100%), Ông Trần Bình Khơi 05/05 (100%), Ông Hoàng Kiều Phong 06/06 (100%) (tr.21).
- Đánh giá việc thực hiện các quy định về quản trị Công ty: "Mô hình quản trị hiện tại đã đáp ứng được nhu cầu quản lý, quản trị, điều hành và đảm bảo hiệu quả quản trị của Hội đồng quản trị đối Ban điều hành" [nguyên văn thiếu từ "với" sau "đối"]; "Công ty luôn tuân thủ và thực hiện đúng cái quy định của pháp luật hiện hành về quản trị Công ty" [nguyên văn in "cái quy định", đáng lẽ "các quy định"] (tr.30).
- Mâu thuẫn giữa hai mục trong cùng báo cáo về trách nhiệm cộng đồng — giữ nguyên cả hai, không chọn phe: mục II.6.g Báo cáo tác động môi trường/xã hội ghi "Báo cáo liên quan đến trách nhiệm đối với cộng đồng địa phương: không có" (tr.14); trong khi mục III.6.c Đánh giá của Ban Tổng Giám đốc liệt kê: Ủng hộ Công Đoàn Phường Phước Long chăm lo Tết cho người nghèo 2,000,000 đồng; Ủng hộ Quỹ người nghèo Phường Phước Long 5,000,000 đồng; Ủng hộ Quan Âm tu viện phát quà cho người nghèo 10,000,000 đồng; Ủng hộ Quan Âm tu viện phát quà từ thiện 5,000,000 đồng (tr.19).
- Ý kiến kiểm toán (trích nguyên văn, xuất hiện tại tr.18 và lặp lại tr.30, tr.31): "Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Nam Việt tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như Kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính" (tr.18, tr.30, tr.31). Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: không có (tr.18).
- CẢNH BÁO NGUỒN: Bản in ghi "Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán được đính kèm theo Báo cáo thường niên này" (tr.31), nhưng file PDF 34 trang được xử lý (công văn CBTT + bìa + mục lục + 31 trang nội dung báo cáo thường niên) KHÔNG có biểu Báo cáo tài chính đính kèm vật lý. Không lấy số liệu Bảng cân đối kế toán/Kết quả kinh doanh chi tiết/Lưu chuyển tiền tệ đầy đủ từ nguồn khác gán cho báo cáo này.
- Nhân sự Ban điều hành: Ông Hoàng Kiều Phong — Tổng giám đốc, bổ nhiệm ngày 06/12/2021 (tr.6); tại Đại hội đồng cổ đông bất thường năm 2022 ngày 19/08/2022, ông Hoàng Kiều Phong được bổ nhiệm Tổng Giám đốc – Người đại diện theo pháp luật của Công ty (tr.7). Bà Trần Thị Mỹ Thạnh — Kế toán trưởng, bổ nhiệm ngày 01/09/2016 (tr.7). Ban Tổng giám đốc và Kế toán trưởng không biến động trong năm 2025 (tr.9).
- Lương, thưởng, thù lao năm 2025 của thành viên chủ chốt: Ông Hoàng Kiều Phong — Lương 1,004,152,000 đồng, Thù lao 45,311,897 đồng; Bà Trần Thị Mỹ Thạnh — Lương 842,205,730 đồng, Thù lao 60,000,000 đồng; Ông Tôn Thất Kỳ Nam — 294,369,522 đồng (khoản mục xuất hiện duy nhất tại bảng thù lao mục Điều hành Công ty, không có mặt trong danh sách Ban điều hành hay Hội đồng quản trị được liệt kê ở nơi khác trong báo cáo — không gán chức danh suy diễn) (tr.29). Tổng cộng thù lao/lương/thu nhập khác của các thành viên chủ chốt năm 2025: 2,246,039,149 đồng, năm 2024: 2,703,316,126 đồng (tr.29).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Nam Việt (NAV) có tiền thân là Xí nghiệp Nam Việt Fibrociment, được thành lập năm 1963. Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực kinh doanh và chế biến gỗ, cho thuê kho bãi. Năm 2001 công ty được cổ phần hóa. Khách hàng chủ yếu của công ty là tập đoàn Interwoods (Anh), sản phẩm của công ty đã có mặt ở Mỹ, Nhật, Úc, Canada, Đan Mạch, Đức. Hệ thống đại lý phân phối sản phẩm trong nước gồm 14 nhà phân phối khu vực và mạng lưới trên 200 đại lý và cửa hàng trên cả nước, ngoài ra công ty còn có 2 đại lý phân phối sản phẩm tại bờ Đông và Tây Hoa Kỳ. Ngày 22/12/2006, Cổ phiếu NAV của công ty chính thức được niêm yết tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Chế biến và bảo quản các sản phẩm khác từ thủy sản
- Mua, bán nhà ở và quyền sử dụng đất ở: Mua, bán nhà và quyền sử dụng đất không để ở. Kinh doanh bất động sản khác
- Hoạt động kiến trúc
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ xi măng và thạch cao
- Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống
- Sản xuất các cấu kiện kim loại
- Khách sạn
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Điều hành tua du lịch
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác
- Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự. Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình chưa được phân vào đâu
- Bán buôn sắt, thép
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn chuyên doanh khách chưa được phân vào đâu
- Bán buôn tổng hợp
- Cho thuê xe có động cơ
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 106 | -12 | -15,0 | -1.500 | — |
| 2017 | 102 | 3 | 3,2 | 375 | — |
| 2018 | 90 | 15 | 15,4 | 1.875 | 600 |
| 2019 | 105 | 14 | 13,6 | 1.750 | 1.500 |
| 2020 | 71 | 25 | 22,2 | 3.125 | 2.500 |
| 2021 | 61 | 18 | 18,1 | 2.250 | 2.700 |
| 2022 | 101 | 23 | 21,4 | 2.875 | 1.500 |
| 2023 | 129 | 21 | 18,3 | 2.625 | 3.500 |
| 2024 | 106 | 19 | 17,2 | 2.375 | 2.000 |
| 2025 | 120 | 15 | 14,3 | 1.875 | 800 |