MH3
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long (MH3), ngành Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản. Vốn hoá 624 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
Các công ty đầu cơ và phát triển bất động sản
—nghìn đ
Giá EOD ngày 11/09/2026
Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình LongBáo cáo thường niên 2025 · Hạ tầng khu công nghiệp Minh Hưng III (Đồng Nai)
Thị trường chính: Khu công nghiệp Minh Hưng III, Phường Minh Hưng, Tỉnh Đồng Nai (tr.1, tr.2)
Mảng kinh doanh cốt lõi
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Hạ tầng khu công nghiệpĐầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp; hạ tầng kỹ thuật khu dân cư; kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng, nhà kho, bến bãi (tr.2). Công ty đang là chủ đầu tư KCN Minh Hưng III với diện tích 292,73 ha (tr.1, tr.3). Dự án mở rộng khu công nghiệp Minh Hưng III giai đoạn 2 (phân kỳ 1) đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (tr.14): quy mô giai đoạn 2 toàn phần 577,53 ha, tổng mức đầu tư hạ tầng giai đoạn 2 là 2.500 tỷ đồng, tổng diện tích KCN Minh Hưng III sau khi mở rộng 869,8 ha; diện tích phân kỳ 1 được phê duyệt là 483,4 ha (tr.17). Thu từ hoạt động kinh doanh: Thực hiện 2024 93.647.784.692 đồng, Thực hiện 2025 97.803.954.062 đồng, Tỷ lệ % 104,44 (tr.5); so với Kế hoạch 2025 92.372.590.000 đồng, Tỷ lệ % 105,88 (tr.5). | Mảng chính | Hạ tầng × KCN Minh Hưng III |
| Đầu tư tài chínhĐầu tư tài chính (tr.2). Thu từ hoạt động tài chính: Thực hiện 2024 39.367.361.682 đồng, Thực hiện 2025 38.470.516.797 đồng, Tỷ lệ % 97,72 (tr.5); so với Kế hoạch 2025 38.865.000.000 đồng, Tỷ lệ % 98,98, giảm do lãi suất ngân hàng và tổng số tiền gửi giảm (tr.5, tr.6). | Mảng phụ trợ | Đầu tư × Tài chính |
| Dịch vụ tiện ích khu công nghiệpCung cấp đồng hồ nước, cung cấp nước sạch, dịch vụ duy tu bảo dưỡng, dịch vụ xử lý nước thải, y tế... Doanh thu từ các hoạt động dịch vụ tiện ích không đáng kể (tr.3). Nhà máy xử lý nước thải tập trung tiếp nhận và xử lý nước thải của 17 Công ty thứ cấp theo quy chuẩn cột B, QCVN 40:2011/BTNMT; năm 2025 tiếp nhận và xử lý 1.122.168 m³, trung bình 3.074 m³/ngày.đêm (tr.11). Nước thải sau xử lý đạt QCVN 40:2011/BTNMT cột A trước khi xả ra nguồn tiếp nhận là suối Bưng Rục (tr.16). Năm 2025, lượng nước sạch tiêu thụ để cung cấp cho các doanh nghiệp đầu tư tại Khu công nghiệp và vận hành các văn phòng là 2.933.135 m3, số tiền phải đóng là 41.931.547.532 đồng (tr.12). Nguồn cung cấp nước: Công ty CP nước và môi trường Bình Dương - CN cấp nước Chơn Thành (tr.16). | Dịch vụ đi kèm, doanh thu không đáng kể | Dịch vụ × Nước & xử lý thải |
🎯 Thị trường đầu ra
- Địa bàn kinh doanh: Công ty hoạt động chủ yếu tại Phường Minh Hưng, Tỉnh Đồng Nai, Việt Nam (tr.2).
- Khách hàng thuê hạ tầng KCN: 17 Công ty thứ cấp đang hoạt động trong KCN Minh Hưng III sử dụng dịch vụ xử lý nước thải tập trung của Công ty (tr.11).
- Khách hàng/bên liên quan cùng Tập đoàn: Cty CP gỗ MDF VRG Dongwha (chịu sự chi phối của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam) thanh toán phí bảo dưỡng hạ tầng KCN, nước sinh hoạt, nước thải, thu khác trong năm 2025, theo Hợp đồng số 01/HDDV-KCN ngày 29/12/2011, tổng giá trị giao dịch 16.428.494.999 đồng (tr.25 PDF, Phụ lục 4).
- Không có công ty con, công ty liên kết (tr.3, tr.7).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD Thực hiện 2025 so với Thực hiện 2024 · (đơn vị Đồng, cột 'Tỷ lệ %', tr.5): Tổng thu 133.836.201.263 → 137.850.107.460, Tỷ lệ % 103,00; Tổng chi 76.393.970.795 → 84.078.018.816, Tỷ lệ % 110,06; Lợi nhuận trước thuế 57.442.230.468 → 53.772.088.644, Tỷ lệ % 93,61; Lợi nhuận sau thuế 45.797.661.332 → 42.755.648.125, Tỷ lệ % 93,36; Thuế TNDN phải nộp 11.644.569.156 → 11.016.440.519, Tỷ lệ % 94,61; Tỷ suất lợi nhuận ST/vốn 7,74 → 7,23, Tỷ lệ % 93,41. Giải thích: chỉ tiêu kinh doanh chính tăng do điều chỉnh giá đối với các loại phí; doanh thu tài chính giảm do lãi suất ngân hàng giảm; chi phí SXKD tăng do giá nguyên vật liệu tăng (tr.5).
- KQKD Thực hiện 2025 so với Kế hoạch 2025 · (đơn vị Đồng, cột 'Tỷ lệ %', tr.5, tr.6): Tổng thu KH 131.692.590.000 → TH 137.850.107.460, Tỷ lệ % 104,68; Tổng chi KH 83.469.200.000 → TH 84.078.018.816, Tỷ lệ % 100,73; Lợi nhuận trước thuế KH 48.223.390.000 → TH 53.772.088.644, Tỷ lệ % 111,51; Lợi nhuận sau thuế KH 38.578.710.000 → TH 42.755.648.125, Tỷ lệ % 110,83; Thuế TNDN phải nộp KH 9.644.680.000 → TH 11.016.440.519, Tỷ lệ % 114,22; Tỷ suất lợi nhuận TT/vốn ĐL KH 20,09 → TH 22,41, Tỷ lệ % 111,51. Giải thích: vượt hầu hết các chỉ tiêu đã đề ra, riêng doanh thu tài chính giảm do tổng số tiền gửi và lãi suất giảm; chi phí SXKD tăng so với kế hoạch do một số nguyên vật liệu tăng giá (tr.6).
- Bảng 'Những tiến bộ công ty đã đạt được' năm 2025 · (tr.14, đơn vị Đồng): Tổng doanh thu 137.850.107.460 — Tỷ lệ % so với năm 2024: 103,00, Tỷ lệ % so với kế hoạch: 104,68; Lợi nhuận trước thuế 53.772.088.644 — Tỷ lệ % so với năm 2024: 93,61, Tỷ lệ % so với kế hoạch: 111,51; Lợi nhuận sau thuế 42.755.648.125 — Tỷ lệ % so với năm 2024: 93,36, Tỷ lệ % so với kế hoạch: 110,83; Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế/doanh thu 31,02 — Tỷ lệ % so với năm 2024: 90,64, Tỷ lệ % so với kế hoạch: 105,88.
- Chỉ tiêu khác đối với tổ chức không phải TCTD, 2024 → 2025 · cột '% tăng/giảm' (đơn vị Đồng, tr.7, tr.8): Tổng giá trị tài sản 1.206.937.172.119 → 1.200.808.483.343, % tăng/giảm ghi 99,49 — lưu ý: giá trị này là tỷ số 2025/2024 chứ không phải mức tăng giảm phần trăm, giữ nguyên như in (tr.7); Doanh thu thuần 93.647.784.692 → 97.803.954.062, % tăng/giảm 104,44 (tr.7); Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 56.765.525.431 → 52.224.152.142, % tăng/giảm 92,00 (tr.7); Lợi nhuận khác 676.705.057 → 1.547.936.502, % tăng/giảm 228,75 (tr.8); Lợi nhuận trước thuế năm 2024 — tài liệu tự mâu thuẫn, giữ nguyên cả hai: tr.8 in 57.442.230.488, tr.5 in 57.442.230.468 (khác nhau ở 2 chữ số cuối) — năm 2025: 53.772.088.644, % tăng/giảm 93,61 (tr.8); Lợi nhuận sau thuế 45.797.661.332 → 42.755.648.125, % tăng/giảm 93,36 (tr.8).
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2024 → 2025 · (tr.8): Hệ số thanh toán ngắn hạn (TSNH/Nợ ngắn hạn) 27,33 → 18,33; Hệ số thanh toán nhanh ((TSNH-Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn) 27,32 → 18,33; Hệ số Nợ/Tổng tài sản 50,98 → 50,76; Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu 118,86 → 108,99; Vòng quay hàng tồn kho (Giá vốn hàng bán/Hàng tồn kho bình quân) 153,29 → 266,93; Vòng quay tổng tài sản (Doanh thu thuần/Tổng tài sản bình quân) 0,08 → 0,08; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Doanh thu thuần 49,00 → 43,72; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu 7,74 → 7,65; Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản 3,79 → 3,56; Hệ số Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần 60,61 → 53,40 (cột 'Ghi chú' để trống).
- Tài sản – nguồn vốn · Tổng tài sản tại ngày 01/01/2025: 1.206.937.172.119 đồng; tại ngày 31/12/2025: 1.200.808.483.343 đồng (tr.15). Tổng nợ phải trả tại ngày 01/01/2025: 615.318.940.171 đồng; tại ngày 31/12/2025: 609.500.230.190 đồng; các khoản nợ phải trả chủ yếu là doanh thu trả trước của tiền thuê đất phân bổ cho cả chu kỳ thuê đất; trong năm 2025 không có các khoản nợ phải trả quá hạn (tr.15).
- Vốn điều lệ & cơ cấu cổ đông · Vốn điều lệ 240.000.000.000 đồng; Vốn đầu tư của chủ sở hữu 289.000.000.000 đồng (tr.1). Năm 2023 đã phát hành 12.000.000 cổ phiếu chào bán cho cổ đông hiện hữu (GCN đăng ký chào bán số 172/GCN-UBCK ngày 11/07/2023) nhằm hoàn thiện điều kiện năng lực tài chính thực hiện dự án KCN Minh Hưng III giai đoạn 2 (tr.2). Trong năm 2025 không chào bán chứng khoán, không có giao dịch cổ phiếu quỹ, không có chứng khoán khác (tr.9, tr.10). Số cổ phần đang lưu hành: 24.000.000 cổ phiếu, toàn bộ là cổ phiếu phổ thông, tự do chuyển nhượng (tr.9). Cơ cấu cổ đông theo tỷ lệ sở hữu (tr.9): Công ty TNHH Một thành viên Cao su Bình Long 9.863.740 cp (41,10%); Công ty CP Khu công nghiệp Nam Tân Uyên 9.069.173 cp (37,79%); Vốn góp của thể nhân khác 5.067.087 cp (21,11%); Cộng 24.000.000 cp (100.00%). Cổ đông trong nước 97,32% / nước ngoài 2,68% (danh sách chốt ngày 22/08/2025); cổ đông tổ chức 81,55% / cá nhân 18,45%; cổ đông nhà nước 78,89% / cổ đông khác 21,11% (tr.9).
- Nhân sự · Tổng số công nhân viên đến 31/12/2025: 69 người, trong đó cán bộ quản lý 9 người (tr.7). Số lao động bình quân 69 người, mức lương bình quân 14.362.319 đồng (tr.12). Giờ làm việc 8 giờ/ngày, 5 ngày/tuần, nghỉ thứ Bảy và Chủ nhật; riêng bảo vệ chia 2 ca, mỗi ca 12 giờ; nghỉ phép hưởng lương 12 ngày/năm; nghỉ hiếu hỷ (kết hôn, con kết hôn, tứ thân phụ mẫu/vợ/con mất) 03 ngày hưởng lương (tr.7). Hỗ trợ tiền ăn giữa ca 30.000 đồng/công làm việc (tr.13). Lao động tăng trong năm do tăng lao động trực tiếp gồm nhân viên Bảo vệ và Cây xanh để bảo vệ tài sản, trật tự trị an, chăm sóc cây xanh dọc các tuyến đường đã xây dựng hoàn thành trong khu công nghiệp (tr.15).
- Ban điều hành · (tr.6): Phan Huy Thành — Tổng Giám đốc (sinh 10/12/1985, Thạc sỹ QTKD, bắt đầu công tác 2010, sở hữu 100 cổ phiếu); Huỳnh Văn Thi — Phó Tổng Giám đốc (sinh 23/4/1983, Đại học Xây dựng cầu đường/Trung cấp chính trị, 2008, 0 cổ phiếu); Lê Văn Trung — Kế toán trưởng (sinh 30/1/1966, Cử nhân Kinh tế/Cao cấp chính trị, 1990, 0 cổ phiếu); Trần Hướng Nhựt — Trưởng phòng Kinh doanh (sinh 06/06/1981, Đại học Kinh Tế/Trung cấp chính trị, 2008, 0 cổ phiếu); Lê Xuân Hiệp — Trưởng phòng Xây dựng cơ bản (sinh 15/01/1975, Đại học GTVT/Trung cấp chính trị, 2008, 0 cổ phiếu); Nguyễn Đức Cường — Trưởng phòng Tổ chức-Hành chính (sinh 04/9/1985, Đại học/Trung cấp chính trị, 2008, 0 cổ phiếu). Mục 'Những thay đổi trong ban điều hành' ghi 'Không' (tr.6) — nhưng cuối năm có QĐ 16/QĐ-HĐQT ngày 30/12/2025 'thôi chức kế toán trưởng Công ty Lê Văn Trung' và NQ 14/NQ-HĐQT ngày 14/11/2025 'về công tác cán bộ Lê Văn Trung' (tr.19, tr.20) — tài liệu tự mâu thuẫn, giữ nguyên cả hai, không chọn phe.
- Hội đồng quản trị · (tr.18): Hoàng Văn Xuyên — Chủ tịch HĐQT (0 cổ phiếu, 0%); Phan Huy Thành — Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc (100 cổ phiếu, 0%); Nguyễn Hữu Tú — Thành viên HĐQT (0, 0%); Trịnh Xuân Tiến — Thành viên HĐQT độc lập (0, 0%); Dương Duy Phú — Thành viên HĐQT từ ngày 27/6/2025 theo NQ 06/NQ-HĐQT ngày 17/6/2025 'Thống nhất bầu bổ sung thành viên HĐQT nhiệm kỳ 2023-2028' (0, 0%) (tr.18, tr.19, tr.22). Công ty không có các tiểu ban thuộc HĐQT (tr.18). Một số Nghị quyết/Quyết định đáng chú ý trong năm, tỷ lệ thông qua 100%: QĐ 07/QĐ-HĐQT ngày 08/7/2025 lựa chọn đơn vị kiểm toán BCTC năm 2025; QĐ 09/QĐ-HĐQT và 10/QĐ-HĐQT ngày 22/10/2025 ban hành quy chế kiểm toán nội bộ và quy chế quản lý tài chính; QĐ 16/QĐ-HĐQT ngày 30/12/2025 thôi chức kế toán trưởng Lê Văn Trung (tr.20).
- Ban kiểm soát · (tr.21): Vũ Mạnh Xuân Tùng — Trưởng Ban (0 cổ phiếu, 0%); Lê Đức Lê Văn — Thành viên BKS (0, 0%); Đinh Thanh Toàn — Thành viên BKS (0, 0%). Năm 2025, BKS họp 2 buổi, tỷ lệ tham dự họp và tỷ lệ biểu quyết đều 100% cho cả 3 thành viên; BKS được mời dự 5 phiên họp thường kỳ của HĐQT và các cuộc họp của Ban Tổng giám đốc; đã kiểm tra việc chi trả cổ tức cho cổ đông đầy đủ, kịp thời theo nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025; không nhận được khiếu nại nào của cổ đông trong năm (tr.21).
- Thù lao, tiền lương HĐQT/BKS/Ban điều hành năm 2025 · (đơn vị Đồng, tr.22): Hoàng Văn Xuyên (Chủ tịch HĐQT) — thù lao HĐQT,BKS 47.000.000; Nguyễn Hữu Tú (TV HĐQT) — 37.000.000; Trịnh Xuân Tiến (TV HĐQT độc lập) — 37.000.000; Phan Huy Thành (TV HĐQT kiêm TGĐ) — tiền lương thu nhập 451.814.086, thù lao 30.300.000; Dương Duy Phú (TV HĐQT từ 27/6/2025) — 13.500.000; Lê Đức Lê Văn (TV BKS) — 26.000.000; Đỗ Chí Hiếu (Người quản trị, thư ký HĐQT) — 34.200.000; Vũ Mạnh Xuân Tùng (Trưởng BKS) — tiền lương thu nhập 380.522.461, thù lao 34.300.000; Đinh Thanh Toàn (TV BKS) — 22.000.000; Huỳnh Văn Thi (Phó TGĐ) — tiền lương thu nhập 416.857.932, thù lao 34.300.000; Lê Văn Trung (Kế toán trưởng) — tiền lương thu nhập 380.522.461, thù lao 29.300.000.
- Giao dịch cổ phiếu người nội bộ · Không có giao dịch trong năm 2025 (tr.22). Số cổ phiếu sở hữu đầu kỳ bằng cuối kỳ (tr.22): Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long (Chủ tịch HĐQT) 9.863.740 cp (41,10%); Công ty CP KCN Nam Tân Uyên (TV HĐQT) 9.069.173 cp (37,79%); Phan Huy Thành (Ủy viên HĐQT) 100 cp (0,00%); Phan Văn Thưởng (cha ruột Ủy viên HĐQT) 4.000 cp (0,02%); Vũ Thị Luyên (vợ KTT) 44.200 cp (0,18%); Trần Văn Huỳnh (anh rể KTT) 20.000 cp (0,08%).
- Giao dịch với người có liên quan năm 2025 · (đơn vị Đồng, tr.25 PDF, Phụ lục 4): Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long (Chủ tịch HĐQT) — chi trả cổ tức năm 2024, thời điểm 10/2025 theo NQ 08/NQ-HĐQT ngày 14/7/2025, tổng giá trị 15.781.984.000; Công ty CP KCN Nam Tân Uyên (Thành viên HĐQT) — chi trả cổ tức năm 2024, 8/2025, tổng giá trị 14.510.676.800; Phan Huy Thành (Ủy viên HĐQT) — chi trả cổ tức năm 2024, 8/2025, 152.000; Phan Văn Thưởng (cha ruột Ủy viên HĐQT) — chi trả cổ tức năm 2024, 8/2025, 6.080.000; Vũ Thị Luyên (vợ KTT) — chi trả cổ tức năm 2024, 8/2025, 67.184.000; Trần Văn Huỳnh (anh rể KTT) — chi trả cổ tức năm 2023 và 2024 theo NQ 16 ngày 15/7/2024 và NQ 08/NQ-HĐQT ngày 14/7/2025, 8/2025, 60.800.000; Cty CP gỗ MDF VRG Dongwha (chịu chi phối của Tập đoàn Công nghiệp Cao su Việt Nam, cùng Tập đoàn) — phí bảo dưỡng hạ tầng KCN, nước sinh hoạt, nước thải, thu khác, năm 2025, theo HĐ số 01/HDDV-KCN ngày 29/12/2011, tổng giá trị 16.428.494.999; Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long (Chủ tịch HĐQT) — khám sức khỏe định kỳ CB,CNV, thời điểm 3/2025+7/2025+9/2025, tổng giá trị 92.765.200.
- Ý kiến kiểm toán · trích nguyên văn (tr.23): 'Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31 tháng 12 năm 2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc ngày, phù hợp với Chuẩn mực kế toán, Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính.' Ban Giám đốc không có giải trình vì không có ý kiến ngoại trừ của kiểm toán viên (tr.15). Báo cáo tài chính đã kiểm toán được đăng tải toàn văn tại địa chỉ WWW/ BLIP.VN/quan hệ cổ đông/Lưu trữ (tr.24).
- Rủi ro · Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng khu công nghiệp nên ít có rủi ro, chủ yếu là do tình hình kinh tế suy thoái nên công tác cho thuê đất gặp nhiều khó khăn (tr.4). Cạnh tranh lao động làm việc trong các khu công nghiệp ngày một tăng cao; tiền thuê đất phải nộp Ngân sách của Khu công nghiệp hiện bị áp giá quá cao do mức độ phát triển nóng của khu vực đang gây khó khăn về mặt tài chính của Khu công nghiệp (tr.14).
- Định hướng & kế hoạch phát triển · Theo định hướng và thiết kế, KCN Minh Hưng 3 sẽ từng bước được xây dựng cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh theo mô hình KCN hiện đại, một khu công nghiệp trọng điểm, kiểu mẫu của tỉnh Đồng Nai với tổng diện tích lên đến 292,73ha (tr.3). Công ty còn hướng tới đầu tư phát triển khu dân cư nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở, sinh hoạt cho cán bộ, công nhân viên làm việc tại KCN (tr.3). Dự kiến khi dự án giai đoạn 2 đi vào hoạt động sẽ giải quyết việc làm cho khoảng 23.000 lao động tại địa phương và các vùng lân cận (tr.4). Định hướng thu hút đầu tư giai đoạn 2 vào các ngành công nghiệp sạch, mang tính truyền thống nhằm tận dụng nguồn nguyên liệu tại chỗ như: chế biến nông sản, chế biến lương thực thực phẩm, may mặc, thuê đan (tr.10). Công ty đang tiến hành các công việc chuẩn bị đầu tư dự án: xác định giá đất cụ thể bồi thường giải phóng mặt bằng; khảo sát và lập quy hoạch phân khu xây dựng tỷ lệ 1/2000; lập dự án đầu tư; lập đánh giá tác động môi trường (tr.14). Kế hoạch phát triển tương lai: tiếp tục hỗ trợ, hướng dẫn khách hàng thực hiện thủ tục pháp lý, giới thiệu đối tác dịch vụ, hỗ trợ nhà đầu tư tuyển dụng lao động; cập nhật văn bản pháp lý; theo dõi, chốt chỉ số, tính tiền nước sạch và nước thải hàng tháng của các nhà đầu tư trong KCN (tr.15). HĐQT đề nghị Ban điều hành tăng tốc triển khai đầu tư hạ tầng, thiết lập chương trình xúc tiến đầu tư trực tiếp/trực tuyến, cân đối dòng tiền, nâng cao quản trị rủi ro (tr.17); tập trung tối đa nguồn lực hoàn thành thủ tục mở rộng KCN Minh Hưng III giai đoạn 2 (phân kỳ 1) diện tích 483,4 ha, được Thủ tướng chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư và sớm đi vào cho thuê (tr.17).
Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2025, Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Cao su Bình Long (mã MH3), số 25/BCTN-MH3 ngày 20/3/2026, công bố qua FPTS — số trang ghi theo số in trên tài liệu; trang không đánh số (Phụ lục 4) ghi theo số trang PDF.
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần khu công nghiệp Cao su Bình Long được thành lập vào cuối năm 2007 với cổ đông chính là Công ty TNHH MTV Cao su Bình Long và Công ty Cổ phần Khu công nghiệp Nam Tân Uyên - thành viên của Tập đoàn Cao su Việt Nam (VRG). Công ty hoạt động trong lĩnh vực xây dựng với các ngành nghề chính là: (i) đầu tư và thi công xây dựng các công trình thủy lợi, công trình dân dụng và công nghiệp, (ii) kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng, nhà kho bến bãi. Công ty là chủ đầu tư Khu công nghiệp Minh Hưng III với tổng diện tích là 291,43ha tại tỉnh Bình Phước.
- Trồng cây cao su
- Trồng rừng và chăm sóc rừng
- Khai thác gỗ
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Hoạt động thu gom và xử lý rác thải, chất thải
- Thi công xây dựng dân dụng, công nghiệp
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Thi công xây dựng thuỷ lợi
- Chuẩn bị mặt bằng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Dịch vụ xuất nhập khẩu, uỷ thác
- Giáo dục nghề nghiệp
- Đầu tư tài chính
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Hạ tầng kỹ thuật dân cư. Kinh doanh nhà ở, cho thuê văn phòng, nhà xưởng, nhà kho, bến bãi. Kinh doanh dịch vụ cảng, bến bãi
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 24 | 22 | 10,9 | 917 | 1.600 |
| 2017 | 35 | 30 | 14,3 | 1.250 | 2.000 |
| 2018 | 174 | 110 | 51,2 | 4.583 | 6.600 |
| 2019 | 139 | 83 | 28,4 | 3.458 | 7.000 |
| 2020 | 105 | 63 | 23,8 | 2.625 | 5.000 |
| 2021 | 73 | 41 | 19,2 | 1.708 | 2.000 |
| 2022 | 82 | 49 | 18,9 | 2.042 | 3.850 |
| 2023 | 154 | 45 | 7,7 | 1.875 | 1.600 |
| 2024 | 94 | 46 | 7,7 | 1.917 | 1.600 |
| 2025 | 98 | 43 | 7,2 | 1.792 | — |
Quảng cáo
Câu hỏi thường gặp
P/E của MH3 là bao nhiêu?
P/E của MH3 là 14,5 (theo giá EOD gần nhất).
ROE của MH3 là bao nhiêu?
ROE năm gần nhất của MH3 là 7,2%.
Vốn hoá của MH3 là bao nhiêu?
Vốn hoá thị trường của MH3 khoảng 624 tỷ đồng.