Công ty Cổ phần Lilama 5
Công ty Cổ phần Lilama 5 (LO5), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 2 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Chế tạo, lắp đặt thiết bị cơ khí & dây chuyền công nghiệpChế tạo và lắp đặt các thiết bị cơ khí, thiết bị đồng bộ, dây chuyền công nghệ, thiết bị lò hơi, thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực cho các nhà máy điện, điện tử công nghiệp, nhiệt điện, thủy điện, lọc hóa dầu, hóa chất, công nghiệp thực phẩm, xi măng,… (tr.3) | Ngành nghề kinh doanh chính | Cơ khí công nghiệp |
| Đường ống áp lực, bồn bể, kết cấu thépChế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống áp lực, đường ống công nghệ các loại; các loại bồn, bể chứa xăng dầu, khí hóa lỏng có dung tích lớn, các loại bình bể áp lực; gia công chế tạo và lắp đặt thiết bị, kết cấu thép cho các công trình công nghiệp (tr.3) | Ngành nghề kinh doanh chính | Kết cấu thép |
| Lắp đặt điện & bảo trì nhà máyLắp đặt thiết bị điện, đường dây, trạm phân phối, trạm biến áp thuộc các công trình công nghiệp và dân dụng; sửa chữa bảo trì, bảo dưỡng và vận hành chạy thử các nhà máy xi măng, nhiệt điện,… (tr.3) | Ngành nghề kinh doanh chính | Điện & bảo trì |
| Dự án đang thi công trong kỳ báo cáoTài liệu ghi nguyên văn: 'Năm 2024, Công ty triển khai thi công xây lắp các dự án gồm: Nhà máy nhiệt điện Vân Phong 1, Khách Hòa; Nhà máy nhiệt điện Vũng Áng 2, Hà Tĩnh; Nhà máy điện Nhơn Trạch 3&4, Đồng Nai; Bảo trì, trực vận hành công trình Nhà Quốc Hội mới, Hà Nội; Sửa chữa nhà máy xi măng Nghi Sơn Thanh Hóa' (tr.3) — giữ nguyên năm ghi trong tài liệu dù đây là BCTN năm 2025 | Địa bàn kinh doanh | Dự án điện, xi măng |
| Doanh thu tập trung vào Công ty mẹDoanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2025: 30.026.769.821 đồng, toàn bộ ghi nhận là 'Doanh thu cung cấp dịch vụ' (năm 2024: 49.485.583.507 đồng); trong đó doanh thu đối với các bên liên quan là 23.652.408.599 đồng năm 2025 (năm 2024: 49.485.583.507 đồng), toàn bộ là doanh thu bán hàng cho Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam - CTCP (Công ty mẹ) (tr.29 BCTC kiểm toán, tr.33 BCTC kiểm toán) | Khách hàng chính / rủi ro tập trung | Phụ thuộc công ty mẹ |
🎯 Thị trường đầu ra
- UPCoM (HNX)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- KQKD năm 2025 so với kế hoạch: Giá trị sản lượng 30,026 tỷ đồng (Kế hoạch 30,000 tỷ đồng, TH2025/KH2025 = 100,09%); Doanh thu 30,026 tỷ đồng (Kế hoạch 30,000 tỷ đồng, bằng 100,09%); Lợi nhuận trước thuế (5,374) tỷ đồng (Kế hoạch (5,500) tỷ đồng); Nộp ngân sách 2,425 tỷ đồng (Kế hoạch 1,800 tỷ đồng, bằng 129,17%); Đầu tư (thiết bị thi công) 0 tỷ đồng (bằng 0%) (tr.5, lặp lại tr.10)
- So sánh 2025 với 2024 (đơn vị đồng): Doanh thu thuần 30.026.769.821 (2024: 49.485.583.507); Lợi nhuận trước thuế (5.374.731.982) (2024: (5.965.776.803)); Lợi nhuận sau thuế (5.374.731.982) (2024: (5.965.776.803)) (tr.8)
- Tổng giá trị tài sản 281.385.785.801 đồng năm 2025 (2024: 291.380.329.078 đồng) (tr.8); theo bảng tỷ đồng: Tổng tài sản 281,385 tỷ đồng (2024: 291,380 tỷ đồng, bằng 96,57%); Tài sản ngắn hạn 243,014 tỷ đồng (2024: 248,204 tỷ đồng, bằng 97,91%); Tài sản dài hạn 37,052 tỷ đồng (2024: 43,176 tỷ đồng, bằng 85,82%) (tr.11)
- Nợ phải trả: 403,994 tỷ đồng năm 2025 (2024: 408,614 tỷ đồng, bằng 98,87%); toàn bộ là nợ ngắn hạn 403,994 tỷ đồng (2024: 408,614 tỷ đồng, bằng 98,87%); nợ dài hạn 0 tỷ đồng cả hai năm (bằng 0%) (tr.11)
- Chỉ tiêu tài chính chủ yếu 2025 so 2024: Hệ số thanh toán ngắn hạn 0,601 (0,607); Hệ số thanh toán nhanh 0,198 (0,198); Hệ số nợ/Tổng tài sản 1,662 (1,646); Hệ số nợ/Vốn chủ sở hữu -3,294 (-3,485); Vòng quay hàng tồn kho 0,158 (0,273); Doanh thu thuần/Tổng tài sản 0,106 (0,169); Hệ số LNST/Doanh thu thuần -0,178 (-0,120); Hệ số LNST/Vốn chủ sở hữu 0,043 (0,050); Hệ số LNST/Tổng tài sản -0,019 (-0,020); Hệ số lợi nhuận từ HĐSXKD/Doanh thu thuần -0,023 (-0,022) (tr.8)
- Cơ cấu cổ đông: Tổng số cổ phần đang lưu hành 5.149.791 cổ phần (100% chuyển nhượng tự do, 0 cổ phần hạn chế chuyển nhượng); Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – CTCP nắm 2.626.500 cổ phần (51%); Các cổ đông khác nắm 2.523.291 cổ phần (49%) (tr.9)
- Công ty con, công ty liên kết: 'Không có' (tr.4); 'Công ty chưa có' (tr.8)
- Lao động: bình quân năm 2025 sử dụng 138 người; mức lương bình quân 9.500.000 đồng/01người/tháng (tr.7, tr.10)
- Thù lao HĐQT/BKS năm 2025: Kế hoạch tổng cộng 396.000.000 đồng, thực hiện 340.742.559 đồng; trong đó tiền lương Chủ tịch HĐQT (chuyên trách) kế hoạch 228.000.000 đồng, thực hiện 172.742.559 đồng (bằng 75,76%); thù lao thành viên HĐQT kế hoạch và thực hiện đều 72.000.000 đồng (bằng 100%); thù lao BKS và thư ký HĐQT kế hoạch và thực hiện đều đạt 100% (tr.13)
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu: (1.044) đồng/cổ phiếu năm 2025 (2024: (1.158) đồng/cổ phiếu); cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân 5.149.791 cổ phiếu cả hai năm (tr.30 BCTC kiểm toán)
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (BCTC kiểm toán, thuyết minh 20): 30.026.769.821 đồng năm 2025 (2024: 49.485.583.507 đồng), toàn bộ là 'Doanh thu cung cấp dịch vụ'; trong đó doanh thu đối với các bên liên quan 23.652.408.599 đồng năm 2025 (2024: 49.485.583.507 đồng) (tr.29 BCTC kiểm toán)
- Giá vốn hàng bán (thuyết minh 21): Giá vốn của dịch vụ đã cung cấp 25.985.832.380 đồng năm 2025 (2024: 45.670.941.837 đồng) (tr.29 BCTC kiểm toán)
- Ý kiến kiểm toán ngoại trừ của Công ty TNHH Hãng Kiểm toán AASC, do: (i) khoản phải thu quá hạn thanh toán tổng giá trị 27,49 tỷ VNĐ tại 01/01/2025 và 31/12/2025 chưa trích lập dự phòng phải thu khó đòi, kiểm toán viên chưa thu thập đủ bằng chứng; (ii) chi phí phải trả lãi vay 74,01 tỷ VNĐ tại 01/01/2025 và 31/12/2025 chưa xác định được tính chính xác và đầy đủ; (iii) chưa thu thập được xác nhận khoản vay tại 01/01/2025 và 31/12/2025 của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bỉm Sơn với số tiền 182,961 tỷ VNĐ (tr.5 BCTC kiểm toán)
- Vấn đề cần nhấn mạnh (nghi ngờ khả năng hoạt động liên tục): tại 31/12/2025, tổng tài sản ngắn hạn ít hơn nợ ngắn hạn 160,980 tỷ VNĐ; vốn chủ sở hữu âm 122,608 tỷ VNĐ; lỗ lũy kế 197,518 tỷ VNĐ; các khoản nợ phải trả quá hạn thanh toán gồm: phải trả người bán 52,55 tỷ VNĐ, tiền lãi vay phải trả 74,01 tỷ VNĐ, nợ bảo hiểm 9,86 tỷ VNĐ, nợ vay ngân hàng 222,19 tỷ VNĐ (tr.5 BCTC kiểm toán)
- Vấn đề khác: Ngày 13/02/2026, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước ban hành Công văn số 1376/UBCK-GSĐC yêu cầu Công ty rà soát việc đáp ứng các điều kiện của công ty đại chúng kể từ thời điểm 01/01/2026; tại thời điểm lập báo cáo, Công ty đang thực hiện các thủ tục rà soát theo yêu cầu (tr.5 BCTC kiểm toán)
- Bên liên quan (thuyết minh 31): Công ty mẹ là Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam – CTCP; các công ty liên kết của Công ty mẹ gồm Công ty Cổ phần Cơ khí Lắp máy Lilama (công ty con cùng Tập đoàn), Công ty Cổ phần Lilama 10, Công ty Cổ phần Lilama 45.1, Công ty Cổ phần Lilama 69-1, Công ty Cổ phần Lắp máy - Thí nghiệm cơ điện (tr.32 BCTC kiểm toán)
- Thu nhập người quản lý chủ chốt năm 2025 (thuyết minh 31): Ông Lưu Huy Phúc (Chủ tịch) 172.742.559 đồng (2024: 171.986.800 đồng); Ông Nguyễn Xuân Thông (Thành viên HĐQT kiêm Tổng Giám đốc) 171.163.357 đồng (2024: 168.793.100 đồng); Ông Lưu Sỹ Học (Trưởng ban BKS) 60.000.000 đồng (2024: 44.000.000 đồng) (tr.33 BCTC kiểm toán)
- Sở hữu cổ phần của thành viên HĐQT: Ông Lưu Huy Phúc (Chủ tịch) nắm 1.062.548 CP, chiếm 20,63% vốn điều lệ (trong đó đại diện Tổng công ty 1.030.000 CP, cá nhân sở hữu 32.548 CP); Ông Nguyễn Xuân Thông nắm 824.005 CP, chiếm 16,00% vốn điều lệ (đại diện Tổng công ty 824.000 CP, cá nhân sở hữu 5 CP); Bà Hoàng Thị Phương nắm 773.551 CP, chiếm 15,02% vốn điều lệ (đại diện Tổng công ty 772.500 CP, cá nhân sở hữu 1.051 CP) (tr.6)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lilama 5 (LO5), tiền thân là Công trường Lắp máy Thanh Hóa, được thành lập vào năm 1976. Năm 2006, Công ty được cổ phần hóa. Lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty là: Xây dựng, Lắp đặt các công trình dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu công nghiệp, hệ thống thông tin liên lạc, đường dây tải điện, trạm biến thế... LO5 là một thành viên của Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam (Lilama) thuộc Bộ Xây dựng, do đó LO5 luôn nhận được sự hỗ trợ từ phía Tổng Công ty về vốn, chiến lược kinh doanh cũng như khách hàng lâu năm. Hiện nay Công ty đang tham gia thi công xây dựng các nhà máy: Xi măng Sơn La, Nhà máy Nhiệt điện Vũng áng 1.200 MW, Nhà máy, Nhà máy nhiệt điện Nghi sơn, Nhà máy Gang thép Thái Nguyên, Nhà máy bò sữa TH Millk. Gia công, chế tạo và lắp đặt Cầu Rồng Đà Nẵng ...Trong những năm qua, mỗi năm LILAMA 5 chế tạo từ 3000 đến 5000 tấn thiết bị sản phẩm luôn đạt tiêu chuẩn ISO 9002, 9001 và tiếp tục khẳng định khả năng chế tạo thiết bị cho các dự án tiếp theo. LO5 chính thức giao dịch trên thị trường UPCOM từ ngày 13/05/2021.
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Xây dựng, lắp đặt các công trình thủy lợi, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật đô thịm khu công nghiệp, hệ thống thông tin liên lạc, đường dây tải điện, trạm biến thế. Thi công xử lý nền móng, trang trí nội thất. Lắp đặt thiết bị máy móc công trình
- Sản xuất kinh doanh vật tư, phụ tùng, cấu kiện kiêm loại cho ngành xây dựng
- Vận tải hành khách đường bộ khác
- Xây dựng nhà các loại
- Đầu tư kinh doanh siêu thị và dịch vụ cho thuê văn phòng, cửa hàng, kinh doanh nhà, cho thuê nhà xưởng
- Gia công chế tạo, lắp đặt và tư vấn lắp đặt dây chuyền công nghệ, kết cấu thép các công trình, thiết bị lò hơi, bình, bể chứa gas, đường ống công nghệ chịu áp lực các loại
- Bán buôn ô tô và xe có động cơ khác
- Bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác
- Vận chuyển hàng hóa bằng xe ô tô
- Kinh doanh siêu thị, trung tâm thương mại
- Kiểm tra mối hàn bằng phương pháp không phá hủy. Thí nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị điện, hệ thống nhiệt, hệ thống điều kiển tự động các dây chuyền công nghệ, chống ăn mòn bề mặt kim loại. Tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt thiết bị siêu trường, siêu trọng
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 342 | 0 | 0,4 | — | — |
| 2017 | 314 | 0 | 0,5 | — | — |
| 2018 | 170 | -3 | -4,7 | -600 | — |
| 2019 | 166 | -29 | -69,4 | -5.800 | — |
| 2020 | 96 | -57 | 365,8 | -11.400 | — |
| 2021 | 57 | -48 | 75,5 | -9.600 | — |
| 2022 | 54 | -30 | 31,8 | -6.000 | — |
| 2023 | 48 | -18 | 16,6 | -3.600 | — |
| 2024 | 49 | -6 | 5,1 | -1.200 | — |
| 2025 | 30 | -5 | 4,4 | -1.000 | — |