Công ty Cổ phần Lilama 18
Công ty Cổ phần Lilama 18 (LM8), ngành Xây dựng, xây lắp. Vốn hoá 133 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 09/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp công trình công nghiệp (EPC)Thị trường và nguồn việc truyền thống của LILAMA 18 đến từ các dự án nhà máy điện (nhiệt điện đốt than, khí, dầu; thủy điện), các dự án nhà máy lọc hóa dầu, nhà máy xi măng, nhà máy hóa chất, nhà máy thép, trong đó các dự án nhiệt điện đốt than, thủy điện, lọc hóa dầu, xi măng chiếm tỷ trọng doanh thu lớn của LILAMA 18 (tr.9). Năm 2025 Công ty tiếp tục thi công các công trình: Nhiệt điện Vũng Áng 2, Nhiệt điện Nhơn Trạch 3&4, Nhiệt điện Quảng Trạch 1, Nhà máy bột - giấy VNT19 (Quảng Ngãi), Dự án Chế tạo chân đế điện gió CWH2204, Nhà máy Thép Hòa Phát Dung Quất, Kho chứa khí LPG Yên Hưng Quảng Ninh, Dự án Đường ống dẫn khí Lô B Ô Môn, Nhà máy bao bì Tetrapark Bình Dương, Nhà máy ống thép Hòa Phát Long An, Nhà máy thép tấm lợp Nam Kim Phú Mỹ, Nhà máy tôn Vina One, Nhà máy tôn Hòa Phát Hưng yên, Chế tạo Topside dự án Baltica2, Topside Fengmiao, Topside dự án Block B Ô Môn (tr.15). Trong năm 2025, Công ty đã ký kết được các hợp đồng kinh tế mới tổng giá trị đã ký được 762,40 tỷ đồng; giá trị còn lại đã ký hợp đồng và khối lượng dở dang còn lại thực hiện tiếp năm 2026 là gần 1.364 tỷ đồng (tr.15). | Mảng kinh doanh truyền thống, chiếm tỷ trọng doanh thu lớn | EPC/Xây lắp |
| Gia công chế tạo cơ khí xuất khẩuGia công hàng xuất khẩu: Ship undloader của Neuro, Schade, Danieli, RDF Waste Ltd, Bedeschi, Tenova (tr.15). Năm 2026 tiếp tục hàng xuất khẩu gia công chế tạo cho khách hàng Neuro, Huỳnh Thy, Schade, Danieli Corus (tr.22). Hàng xuất khẩu cho các khách hàng: Neuro, Huỳnh Thy, Schade, Danieli Corus, Tenova, Stolz Mias (tr.23). Trong thời gian tới, Công ty tiếp tục tập trung vào 04 ngành kinh doanh chính là EPC, xây lắp và Cơ khí chế tạo, gồm: (1) Dịch vụ xây lắp các công trình công nghiệp; (2) Ngành Cơ khí xuất khẩu và Chế tạo trong nước; (3) Bảo trì và bảo dưỡng các nhà máy công nghiệp; (4) Thực hiện EPC các hạng mục, dự án thuộc thế mạnh của LILAMA 18 (tr.23). | Mảng xuất khẩu thiết bị cơ khí chế tạo | Cơ khí xuất khẩu |
| Bảo trì bảo dưỡng nhà máy công nghiệpBảo trì bảo dưỡng tại các Nhà máy xi măng, các Nhà máy Thép (tr.16). Năm 2026 tiếp tục bảo trì bảo dưỡng các nhà máy xi măng: Nhà máy xi măng Insee, Nhà máy xi măng Kiên Lương, Nhà máy Thép Hòa Phát Dung Quất Quảng Ngãi, Nhà máy thép Bluscope (tr.22). Công ty liên kết CTCP Lilama 18.1 (LILAMA 18 sở hữu 40,92% vốn điều lệ 24.900 triệu đồng) hoạt động ngành nghề: Dịch vụ bảo trì, bảo dưỡng các nhà máy công nghiệp, chống ăn mòn kim loại, bảo ôn thiết bị và cung cấp dịch vụ giàn giáo, xây dựng các công trình công nghiệp, thí nghiệm hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động, kiểm tra mối hàn kim loại (tr.7). | Dịch vụ bảo trì định kỳ cho khách hàng công nghiệp truyền thống, thực hiện qua công ty mẹ và công ty liên kết Lilama 18.1 | Bảo trì bảo dưỡng |
🎯 Thị trường đầu ra
- Nhiệt điện (đốt than, khí, dầu): Nhiệt điện Vũng Áng 2, Nhơn Trạch 3&4, Quảng Trạch 1 (tr.15)
- Lọc hóa dầu: dự án Lọc hóa dầu Long Sơn mở rộng (tr.23)
- Xi măng: Nhà máy xi măng Insee, Nhà máy xi măng Kiên Lương (tr.22)
- Thép: Nhà máy Thép Hòa Phát Dung Quất, Nhà máy ống thép Hòa Phát Long An, Nhà máy thép tấm lợp Nam Kim Phú Mỹ, Nhà máy tôn Vina One, Nhà máy tôn Hòa Phát Hưng yên, Nhà máy thép Bluscope (tr.15, tr.22)
- Dầu khí: Dự án Đường ống dẫn khí Lô B Ô Môn, Kho chứa khí LPG Yên Hưng Quảng Ninh, Bồn LNG Quảng Ninh, LNG Thị Vải, Bồn LNG tại Thái Lan (TSHI) (tr.15, tr.22, tr.23)
- Điện gió: Dự án Chế tạo chân đế điện gió CWH2204 (tr.15)
- Dự án tiềm năng đang chào thầu: Nhà máy nước thải Nhiêu Lộc-Thị Nghè, Nhà máy điện Ô môn 1 và Ô môn 4, Nhà máy điện Hiệp Phước, Nhà máy điện Long Phú 1, Nhà máy điện LNG Quảng Trạch 2 (tr.23)
- Xuất khẩu quốc tế: khách hàng Neuro, Schade, Danieli Corus, RDF Waste Ltd, Bedeschi, Tenova, Huỳnh Thy, Stolz Mias (tr.15, tr.22, tr.23)
- Hạ tầng tiềm năng khác nêu trong mục "5. Các rủi ro — Rủi ro thị trường": dự án cảng biển, cảng hàng không, đường sắt đô thị, tàu điện cao tốc, tàu điện ngầm (tr.9)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Hội đồng quản trị có 5 thành viên tại thời điểm báo cáo, với thay đổi nhân sự trong năm: ông Lê Quốc Ân (Chủ tịch HĐQT, sinh 1970, Kỹ sư nhiệt và máy lạnh) miễn nhiệm ngày 26/04/2025; ông Nguyễn Hồng Sỹ (sinh 1978, Kỹ sư cơ điện Xây dựng) bổ nhiệm Chủ tịch HĐQT ngày 26/04/2025; ông Trần Sỹ Quỳnh (sinh 1974, Kỹ sư điện khí hoá - cung cấp điện) miễn nhiệm chức Phó Chủ tịch HĐQT ngày 26/04/2025, tiếp tục là Thành viên HĐQT; ông Ngô Quang Định (Tổng giám đốc kiêm Thành viên HĐQT, sinh 1972, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy); bà Nguyễn Phương Anh (Thành viên HĐQT, sinh 1963, Cử nhân tài chính - Thạc sỹ quản trị Kinh doanh) miễn nhiệm ngày 20/01/2025; ông Vũ Minh Tuấn (Thành viên HĐQT độc lập, sinh 1954, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy) miễn nhiệm ngày 20/01/2025; ông Nguyễn Dương Hồng Phát (Thành viên HĐQT không điều hành, sinh 1979, Cử nhân kinh tế) bổ nhiệm ngày 20/01/2025; ông Ngô Văn Phùng (Thành viên HĐQT độc lập, sinh 1964, Cử nhân Kinh tế Tài chính) bổ nhiệm ngày 20/01/2025 (tr.29, tr.30, tr.33).
- Ban Tổng giám đốc gồm Tổng giám đốc kiêm Thành viên HĐQT Ngô Quang Định (sinh 1972, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy) và 8 Phó Tổng giám đốc: Cao Nguyên Soái (1966, Kỹ sư điện), Phan Văn Nam (1964, Kỹ sư công nghệ hàn), Trần Văn Tiến (1967, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy), Nguyễn Khắc Thành (1973, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy), Đỗ Minh Trí (1973, Kỹ sư cơ khí chế tạo máy), Hồ Văn Toàn (1972, Kỹ sư cơ khí), Nguyễn Trọng Tuấn (1981, Kỹ sư máy và thiết bị mỏ); Kế toán trưởng Phạm Mạnh Đức (1987, Cử nhân Kế toán). Không có sự thay đổi trong Ban điều hành trong năm 2025 (tr.12, tr.13, tr.14).
- Ban kiểm soát gồm 3 thành viên: Nguyễn Văn Bình - Trưởng Ban kiểm soát (sinh 1976, Cử nhân Kế toán), Nguyễn Thị Thanh Thủy - Thành viên (sinh 1981, Cử nhân quản trị Kinh doanh), Nguyễn Tuấn Hùng - Thành viên (sinh 1992, Cử nhân Kế toán) (tr.32).
- Hoạt động của Hội đồng quản trị năm 2025: tổ chức họp, hội ý, lấy ý kiến đã họp 30 phiên họp thường kỳ, ban hành 49 Nghị quyết, 12 Quyết định và một số văn bản khác liên quan đến công tác định hướng quản lý, chỉ đạo toàn diện trên các mặt hoạt động của Công ty (tr.31).
- Hoạt động của Ban kiểm soát năm 2025: đã tiến hành họp 4 lần, với tỷ lệ biểu quyết là 100% các công việc cụ thể đã thực hiện; kết luận HĐQT, Ban Tổng giám đốc đã hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ, tuân thủ đúng với luật doanh nghiệp, điều lệ Công ty và nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông; Báo cáo tài chính năm 2025 đã được kiểm toán, phản ánh trung thực và hợp lý tình hình tài chính của Công ty, phù hợp với các quy định của pháp luật, với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành (tr.32, tr.33).
- Lương, thưởng, thù lao năm 2025 (Tổng cộng thu nhập): Hội đồng quản trị 2.313.383.458 đồng (lương 1.444.038.816 đồng, thù lao 869.344.642 đồng); Ban kiểm soát 687.297.100 đồng (lương 399.617.100 đồng, thù lao 287.680.000 đồng); Ban Tổng giám đốc, kế toán trưởng và người quản lý khác 6.141.553.219 đồng (lương 5.961.753.219 đồng, thù lao 179.800.000 đồng); Tổng cộng toàn Công ty: lương 7.805.409.135 đồng, thù lao 1.336.824.642 đồng, tổng thu nhập 9.142.233.777 đồng (tr.33, tr.34).
- Cơ cấu cổ đông tại thời điểm chốt ngày 15/08/2025: 974 cổ đông sở hữu tổng cộng 9.388.682 cổ phần (100,00% vốn cổ phần, mệnh giá 93.886.820.000 đồng), toàn bộ là cổ phần phổ thông. Trong đó: Cổ đông trong nước 961 cổ đông sở hữu 9.345.196 CP (99,54%); Cổ đông nhà nước (kiêm cổ đông lớn) 01 cổ đông sở hữu 3.379.925 CP (36,00%); Hội đồng quản trị, Ban Tổng giám đốc, Ban kiểm soát, Kế toán trưởng, Người phụ trách quản trị công ty (14 cổ đông) sở hữu 1.852.007 CP (19,73%); Cổ đông cá nhân khác 941 cổ đông sở hữu 3.251.164 CP (34,63%); Cổ đông nước ngoài 13 cổ đông sở hữu 43.486 CP (0,46%). Không có cổ phiếu quỹ (tr.17).
- Giao dịch cổ phiếu của người nội bộ trong năm: ông Phạm Mạnh Đức (Kế toán trưởng) tăng sở hữu từ 40.660 CP (0,433%) lên 51.060 CP (0,544%), lý do tăng giảm: Do nhu cầu tài chính cá nhân; ông Trần Mạnh Hùng (cổ đông lớn) tăng sở hữu từ 818.693 CP (8,720%) lên 861.193 CP (9,173%), lý do tăng giảm: Do nhu cầu tài chính cá nhân (tr.34).
- LILAMA 18 không có công ty con. Công ty có 01 công ty liên kết là CTCP Lilama 18.1 (vốn điều lệ 24.900 triệu đồng, LILAMA 18 sở hữu 40,92%). Tổng giá trị đầu tư vốn ra ngoài doanh nghiệp tại 31/12/2025 là 10,19 tỷ đồng. Theo Nghị quyết ĐHĐCĐ thường niên 2025 số 10/NQ-ĐHĐCĐ ngày 23/4/2025 của CTCP Lilama 18.1, công ty không thực hiện chia cổ tức cho năm 2024. Tình hình tài chính CTCP Lilama 18.1 tại 31/12/2025: Tổng tài sản 100.248 triệu đồng, Vốn chủ sở hữu 41.450 triệu đồng, Vốn điều lệ 24.900 triệu đồng, Doanh thu 207.283 triệu đồng, Lợi nhuận trước thuế 386 triệu đồng, Lợi nhuận sau thuế 152 triệu đồng (tr.7, tr.15, tr.16).
- Cơ cấu lao động tại ngày 31/12/2025: tổng 2.426 người, gồm Đại học và trên đại học 332 người (13,69%), Cao đẳng/trung cấp 36 người (1,48%), Công nhân kỹ thuật 958 người (39,49%), Lao động phổ thông 1.100 người (45,34%). Tổng số lao động bình quân năm 2025 là 2.786 người, tăng trưởng 7,10% so với 2024 (2.601 người); thu nhập bình quân 18.875 nghìn đồng/người/tháng, tăng trưởng 12,64% so với 2024 (16.757 nghìn đồng/người/tháng) (tr.14).
- Các rủi ro nêu trong báo cáo: Rủi ro về luật pháp (thay đổi Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Chứng khoán 2019); Rủi ro thị trường — trong giai đoạn 2025-2030 các dự án nhà máy nhiệt điện đốt than sẽ không được phép đầu tư do ảnh hưởng của phát thải tới môi trường, các nhà máy thủy điện cũng đã khai thác hết tiềm năng, LILAMA 18 cũng không thể trông chờ vào nguồn việc từ các nguồn năng lượng tái tạo (điện gió, điện mặt trời) vì tỷ trọng công việc sở trường chiếm tỷ trọng rất thấp; Rủi ro hoạt động (thời gian thi công kéo dài, giải ngân chậm, thống nhất phê duyệt quyết toán mất nhiều thời gian); Rủi ro cạnh tranh; Rủi ro về biến động giá nguyên liệu, thiết bị đầu vào; Rủi ro về chi phí vốn vay (tỷ lệ Vốn chủ sở hữu/Tổng nguồn vốn tương đối thấp); Rủi ro môi trường do thiên tai, lũ lụt, động đất (tr.8, tr.9, tr.10).
- Đánh giá ESG: Công ty hoàn toàn tuân thủ các tiêu chuẩn và pháp luật về bảo vệ môi trường, chưa từng bị xử phạt vi phạm do không tuân thủ luật pháp và các quy định về môi trường (tr.18). Năng lượng tiêu thụ trực tiếp và gián tiếp: Không xác định được cụ thể; năng lượng tiết kiệm được thông qua các sáng kiến sử dụng năng lượng hiệu quả: Không; tỷ lệ phần trăm và tổng lượng nước tái chế và tái sử dụng: Không xác định được (tr.18). Công ty đang nghiên cứu để tìm cơ chế thích hợp liên quan đến thị trường vốn xanh theo hướng dẫn của UBCKNN (tr.19).
- Kết quả thực hiện chỉ tiêu chủ yếu năm 2025 so với Nghị quyết ĐHĐCĐ: Doanh thu 1.572.191/1.377.960 triệu đồng (114,09%); Lợi nhuận trước thuế 20.166/18.000 triệu đồng (112,03%); Nộp ngân sách nhà nước 81.215/62.000 triệu đồng (130,99%); Tỷ lệ cổ tức dự kiến 10%/năm so với kế hoạch 10%/năm (100,00%); Đầu tư 11.501/52.550 triệu đồng (21,89%); Thu nhập bình quân 18.875/16.000 triệu đồng/người/tháng (117,97%) (tr.20, tr.26). LƯU Ý MÂU THUẪN BẢN IN: con số kế hoạch/thực hiện doanh thu này in khác nhau ở hai chỗ — bảng "Tình hình thực hiện so với kế hoạch" tr.11 in "1.377,960" và "1.572,191" (dấu phẩy ở vị trí phần nghìn), còn tr.20 và tr.26 in "1.377.960" (dấu chấm). Giữ cả hai cách viết như bản in, không chuẩn hoá, không chọn phe.
- Kế hoạch năm 2026 so với thực hiện năm 2025 (bảng tại tr.23 ghi nhãn cột là 'Tỷ lệ KH2025/TH2024', giữ nguyên như bản in dù dữ liệu so sánh là Thực hiện năm 2025 và Kế hoạch năm 2026): Doanh thu thuần 1.322.258/1.572.191 triệu đồng, tỷ lệ 84,10%; Lợi nhuận trước thuế 18.260/20.166 triệu đồng, tỷ lệ 90,55%; Nộp ngân sách nhà nước 69.361/81.215 triệu đồng, tỷ lệ 85,40%; Tỷ lệ cổ tức dự kiến 10%/năm cả hai năm, tỷ lệ 100,00%; Đầu tư 20.000/11.501 triệu đồng, tỷ lệ 173,90%; Thu nhập bình quân 17.500/18.875 triệu đồng/người/tháng, tỷ lệ 92,72% (tr.23).
- Tỷ lệ chi trả cổ tức năm 2024: 10% (01 cổ phiếu nhận 1.000 đồng), hình thức chi trả bằng tiền mặt, ngày đăng ký cuối cùng 15/08/2025, thời gian chi trả 28/08/2025 (tr.15).
- Giao dịch với người nội bộ có liên quan trong năm 2025: với Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam-CTCP (công ty liên kết) — LLM 18 bán hàng hóa, dịch vụ thi công xây lắp, chế tạo kết cấu thép cho Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam-CTCP, giá trị giao dịch 163.774.387.690 đồng (chưa VAT); Tổng Công ty Lắp máy Việt Nam-CTCP bán vật tư, thiết bị và cung cấp dịch vụ (cho thuê thiết bị, phí dịch vụ công trường) cho LLM 18, giá trị giao dịch 8.818.874.557 đồng (chưa VAT) (tr.34). Với CTCP Lilama 18.1 (công ty liên kết) — LLM 18 mua hàng hóa, dịch vụ thi công phần hệ thống điện từ CTCP Lilama 18.1, giá trị giao dịch 43.884.669.520 đồng (chưa VAT); LLM 18 cung cấp dịch vụ (cho thuê thiết bị, phí dịch vụ công trường) cho CTCP Lilama 18.1, giá trị giao dịch 1.994.907.208 đồng (chưa VAT) (tr.35).
- Sự kiện tài chính bất thường trong năm: dư nợ vay vẫn cao là do Ngân hàng BIDV Đồng Nai đã trích tài khoản của LILAMA 18 với số tiền 208.451 triệu đồng để chi trả theo yêu cầu đơn phương thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh từ Chủ đầu tư VNT19 (các khoản bảo lãnh vô điều kiện và không hủy ngang) (tr.22). Lợi nhuận khác năm 2025 giảm so với cùng kỳ năm 2024 là do doanh nghiệp thực hiện trích lập dự phòng phải trả khoản đền bù hợp đồng không tiếp tục thực hiện của dự án bột giấy VNT19 (tr.11); văn bản ghi mức giảm là '33,003 tỷ đồng' (tr.11) trong khi bảng số liệu cùng trang có đơn vị tính triệu đồng (Lợi nhuận khác 2024: 3.761 triệu đồng; 2025: (29.242) triệu đồng), giữ nguyên chữ và đơn vị như bản in, không tự sửa.
- Tài liệu tự mâu thuẫn về tỷ lệ tăng trưởng: bảng Kết quả hoạt động SXKD (tr.11) ghi 'Lợi nhuận từ hoạt động KD' tăng trưởng 177,87% và 'Lợi nhuận khác' tăng trưởng -877,51%; bảng Tình hình tài chính (tr.16) ghi cùng hai chỉ tiêu này lần lượt là 177,86% và -877,42% — giữ cả hai giá trị như bản in, không chọn phe.
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn SXKD do chính HĐQT tự nhận: 'Tỷ suất lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu là 5,31%, cho thấy Công ty hoạt động có lãi nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao'; Nợ phải trả/Tổng nguồn vốn là 77,82%, 'Do vốn điều lệ của Công ty nhỏ so với quy mô hoạt động và nhu cầu vốn phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh nên nguồn vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh chủ yếu là vốn vay, dẫn tới chi phí tài chính tương đối lớn' (tr.27).
- Giải trình của Ban Tổng giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không có (tr.25). Ý kiến kiểm toán (nguyên văn): 'Theo ý kiến của chúng tôi, Báo cáo tài chính kèm theo đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Lilama 18 tại ngày 31/12/2025 cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày Báo cáo tài chính' (tr.36).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lilama 18 (LM8) tiền thân là Xí nghiệp Lắp máy số 8 được thành lập năm 1977. Năm 2006 Công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của Công ty bao gồm lắp đặt các thiết bị, gia công chế tạo chân đế giàn khoan và gia công, lắp đặt đường ống công nghệ, bồn bể. Công ty đã tham gia chế tạo, lắp ráp các chân đế giàn khoan cho các công ty JVPC (gian khoan Rạng Đông), công ty CLJOC (Mỹ) giàn Sư Tử Đen và Cá Ngừ Vàng, Trường Sơn, Phương Đông. Trong dự án Nhà máy lọc dầu Dung Quất, Công ty đã chế tạo lắp đặt 2 bể chứa lớn nhất Việt Nam với công nghệ hiện đại và phức tạp, mỗi bồn có dung tích 65.000 m3. Lilama 18 đã khẳng định được vị thế mới bằng chính sự bình đẳng trân trọng qua hàng loạt dự án hợp tác như với tập đoàn Mitsubishi - Nhật trên công trình nhiệt điện Ô môn – Cần Thơ, Siemen – Đức tại Nhà máy nhiệt điện Cà Mau, Ascom – Pháp Nhà máy điện Nhơn Trạch. Ngày 15/11/2010, LM8 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh (HOSE).
- Lắp ráp máy móc, thiết bị cho các công trình, lắp đặt thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, giàn khoan dầu khí, cung cấp lắp đặt thang máy
- Sản xuất vật tư, đất đèn, que hàn, oxy
- Mua bán vật tư, đất đèn, que hàn, oxy, phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng. Mua bán vật tư, thiết bị, các dây chuyền công nghệ
- Sản xuất phụ tùng, cấu kiện kim loại cho xây dựng, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, giàn khoan dầu khí
- Gia công, chế tạo thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực
- Sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, giàn khoan dầu khí, bảo trì thang máy
- Tư vấn đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông
- Thí nghiệm, hiệu chỉnh hệ thống điện, điều khiển tự động, kiểm tra mối hàn kim loại
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh hạ tầng đô thị, khu công nghiệp. Cho thuê nhà ở, văn phòng. Kinh doanh bất động sản
- Kinh doanh lữ hành nội địa
- Kinh doanh cơ sở lưu trú du lịch, khách sạn
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải
- Bốc xếp hàng hóa
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoạt động kiên trúc và tư vấn kỹ thuật có liên quan
- Xây dựng công trình thủy
- Xây dựng công trình khai khoáng
- Xây dựng công trình chế biến, chế tạo
- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác
- Hoạt động chuyên môn, kho học và công nghệ khác chưa được phân vào đâu
- Thiết kế thời trang liên quan đến dệt, trang phục, giầy, đồ trang sức, đồ đạc và trang trí nội thất khác, hàng hóa thời trang khác cũng như đồ dùng cá nhân và gia đình khác. Dịch vụ thiết kế đồ thị. Hoạt động trang trí nội thất
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Xây dựng công trình đường sắt
- Xây dựng đường bộ
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.618 | 53 | 17,9 | 5.889 | 1.800 |
| 2017 | 1.690 | 25 | 8,7 | 2.778 | 1.200 |
| 2018 | 1.918 | 17 | 6,0 | 1.889 | 1.000 |
| 2019 | 1.741 | 14 | 5,1 | 1.556 | 300 |
| 2020 | 1.358 | 6 | 2,0 | 667 | 700 |
| 2021 | 1.427 | 14 | 4,8 | 1.556 | 900 |
| 2022 | 1.360 | 15 | 4,9 | 1.667 | 1.000 |
| 2023 | 1.329 | 12 | 4,0 | 1.333 | 1.000 |
| 2024 | 1.546 | 16 | 5,4 | 1.778 | 1.000 |
| 2025 | 1.521 | 16 | 5,3 | 1.778 | — |