Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 1.390 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Bê tông thương phẩm & đá xây dựngDoanh thu 1.053,70 tỷ đồng, chiếm 87,98% tổng doanh thu hợp nhất năm 2025, tăng 43,05% so với 2024; biên lãi gộp mảng bê tông đạt 23,88%, tăng 3,56 điểm % so với năm trước (tr.70-71). Tổng công suất trạm trộn đạt 2.500 m³/ngày đêm tại Tam Bố (Di Linh), KCN Lộc Sơn (Bảo Lộc) và Nhân Cơ (Đắk Nông) (tr.56-57). | Mảng kinh doanh cốt lõi, đóng vai trò động lực tăng trưởng chính của LBM năm 2025 (tr.71). | Chủ lực |
| Gạch ngói TuynelDoanh thu 72,28 tỷ đồng, chiếm 6,03% tổng doanh thu năm 2025, tăng 2,58% so với 2024 (tr.70-71). Sản xuất tại 2 nhà máy — gạch tuynel Thạnh Mỹ và gạch Hiệp Thành — đạt tiêu chuẩn TCCS 04:2013/LBM-GTM và QCVN 16:2014/BXD (tr.57). | LBM khẳng định uy tín là nhà cung cấp gạch xây dựng hàng đầu trong khu vực (tr.20-21). | Ổn định |
| Gốm sứ chịu nhiệt & vật liệu chịu lửaDoanh thu 34,61 tỷ đồng, chiếm 2,89% tổng doanh thu năm 2025, tăng 6,79% so với 2024 (tr.70-71). Sản phẩm gồm gạch chịu lửa theo yêu cầu riêng biệt, ống sứ chịu nhiệt và vật liệu chịu lửa dị hình (tr.58-59). | Dòng sản phẩm chuyên biệt phục vụ thiết bị công nghiệp, giúp đối tác tối ưu chi phí bảo trì (tr.58-59). | Ngách chuyên biệt |
| Cao lanh (HTK, DQK)Doanh thu 19,37 tỷ đồng, chiếm 1,62% tổng doanh thu năm 2025, tăng 8,58% so với 2024 (tr.70-71). Sản xuất bằng hệ thống phân ly hạt nhập khẩu từ Anh, Đài Loan, Trung Quốc, cho ra sản phẩm cao lanh độ trắng và độ tinh khiết cao (tr.58-59). | Thành phần quan trọng cho ngành gốm sứ, vật liệu xây dựng và công nghiệp hóa chất; giúp doanh nghiệp nội địa thay thế nguồn nhập khẩu (tr.58-59). | Thay thế nhập khẩu |
| Bentonite & giao khoán mỏDoanh thu 15,46 tỷ đồng, chiếm 1,29% tổng doanh thu năm 2025, tăng 44,62% so với 2024; biên lãi gộp tăng từ 23,93% lên 46,43% chỉ trong một năm (tr.70-71). Nhà máy Bentonite tại Di Linh cung ứng hơn 7.500 tấn/năm (tr.58-59). | Đóng góp doanh thu khiêm tốn nhưng biên lợi nhuận đột phá, được kỳ vọng giúp đa dạng hóa nguồn thu và giảm phụ thuộc vào một dòng sản phẩm (tr.71). | Biên lợi nhuận cao |
🎯 Thị trường đầu ra
- Lâm Đồng — thị trường trọng điểm, LBM dẫn đầu thị phần bê tông tươi; các trạm trộn tại Tam Bố (Di Linh) và KCN Lộc Sơn (Bảo Lộc) (tr.56-57).
- Đắk Nông — thị trường đang bứt phá mạnh, có Công ty TNHH MTV Bê tông LBM Đắk Nông (100% vốn) và trạm bê tông công suất 360 m³/h (tr.56-57, tr.16, tr.30-31).
- Đồng Nai — hiện diện qua Công ty TNHH MTV LBM Tân Phú (100% vốn), dự kiến nghiên cứu đầu tư trạm bê tông mới năm 2026 (tr.30-31, tr.16, tr.85).
- Lạc Dương (Lâm Đồng) — khu vực kinh tế trọng điểm mới, LBM nghiên cứu đầu tư trạm bê tông để mở rộng thị phần năm 2026 (tr.85).
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần hợp nhất năm 2025 đạt kỷ lục 1.197,68 tỷ đồng, tăng 37,18% so với 2024 và vượt kế hoạch điều chỉnh 1.135 tỷ đồng (tr.70-71).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2025 đạt kỷ lục 142,16 tỷ đồng, tăng 72,07% so với 2024, tốc độ tăng lợi nhuận vượt xa tốc độ tăng doanh thu nhờ quản trị chi phí hiệu quả (tr.70-71).
- Tự chủ nguồn nguyên liệu đá: đưa mỏ đá Tây Đại Lào vào khai thác, duy trì ổn định mỏ N'Thôn Hạ và Hòn Giải, đã đấu giá thành công 2 mỏ đá tại Hiệp Thạnh và Ninh Gia, dự kiến thăm dò trữ lượng năm 2026 (tr.56-57, tr.85).
- Kế hoạch 2026: nghiên cứu đầu tư trạm bê tông mới tại Đồng Nai và Lạc Dương, cùng dự án trạm bê tông nhựa nóng để đa dạng hóa sản phẩm và thâm nhập sâu hơn các dự án hạ tầng giao thông, đầu tư công (tr.85).
- Triển khai toàn diện hệ thống ERP SAP Business One từ đầu 2026, giúp kiểm soát định mức sản xuất, chi phí logistics theo thời gian thực và bảo vệ biên lợi nhuận (tr.20-21, tr.71, tr.85).
- Rủi ro/thách thức: nguồn cung cát tự nhiên khan hiếm trong bán kính hẹp, biến động chi phí nhiên liệu và logistics do địa chính trị, áp lực cạnh tranh gia tăng từ đối thủ mới trong năm 2026 (tr.85).
- Kế hoạch kinh doanh 2026: doanh thu thuần hợp nhất mục tiêu 1.343 tỷ đồng, lợi nhuận trước thuế hợp nhất 150 tỷ đồng, cổ tức dự kiến 25% (tr.82-83).
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Khoáng sản và Vật liệu xây dựng Lâm Đồng (LBM) được thành lập năm 1994 với 02 đơn vị trực thuộc là xí nghiệp Vật liệu xây dựng số 1 Tam Bố Di Linh (Công ty cổ phần Hiệp Thành hiện nay) và Xí nghiệp Xây lắp và kinh doanh vật liệu xây dựng Đức Trọng. Năm 2003, Công ty chuyển sang hoạt động thành công ty Cổ phần. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét; Sản xuất sản phẩm chịu lửa; Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét; Sản xuất sản phẩm gốm sứ; Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng và thạch cao...Công ty LBM đang dẫn đầu thị trường bê tông tươi tại tỉnh Lâm Đồng, tỉnh Đắk Nông và một số vùng lân cận. Bên cạnh đó, Công ty LBM cũng là nhà cung cấp số một về gạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Lâm Đồng. Ngày 20/12/2006, LBM chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh (HOSE)
- Khai thác đá, cát, sỏi, đất sét
- Sản xuất sản phẩm chịu lửa
- Sản xuất vật liệu xây dựng từ đất sét
- Sản xuất sản phẩm gốm sứ khác
- Sản xuất bê tông và các sản phẩm từ bê tông, xi măng, thạch cao
- Xây dựng nhà để ở
- Xây dựng nhà không để ở
- Phá dỡ
- Hoạt động xây dựng chuyên dụng khác
- Chuẩn bị mặt bằng
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Hoàn hiện công trình xây dựng
- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa
- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ
- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê
- Bốc xếp hàng hóa
- Cho thuê xe có động cơ
- Cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác không kèm người điều khiển
- Trồng rừng, chăm sóc rừng và ươm giống cây lâm nghiệp
- Cưa, xẻ, bào gỗ và bảo quản gỗ
- Sản xuất gỗ dán, gỗ lạng, ván ép và ván mỏng khác
- Sản xuất đồ gỗ chủ yếu dùng trong ngành xây dựng
- Sản xuất giường, tủ, bàn, ghế bằng gỗ
- Bán buôn giường, tủ, bàn ghế và đồ dùng nội thất tương tự
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 327 | 51 | 26,9 | 1.020 | 2.000 |
| 2017 | 542 | 49 | 21,0 | 980 | 2.500 |
| 2018 | 533 | 55 | 21,2 | 1.100 | 2.500 |
| 2019 | 589 | 61 | 18,0 | 1.220 | 2.500 |
| 2020 | 604 | 68 | 18,1 | 1.360 | 2.500 |
| 2021 | 788 | 82 | 18,9 | 1.640 | 2.500 |
| 2022 | 1.113 | 121 | 22,8 | 2.420 | 2.500 |
| 2023 | 904 | 124 | 20,7 | 2.480 | 2.500 |
| 2024 | 873 | 83 | 13,5 | 1.660 | 1.250 |
| 2025 | 1.198 | 142 | 22,0 | 2.840 | 2.500 |