Công ty Cổ phần Lilama 10
Công ty Cổ phần Lilama 10 (L10), ngành Thiết bị, vật liệu xây dựng. Vốn hoá 230 tỷ đồng. Số liệu EOD ngày 11/09/2026.
| Mảng sản phẩm | Vai trò | Phân khúc |
|---|---|---|
| Xây lắp EPC công trình năng lượng trong nước (thủy điện, nhiệt điện, thủy lợi)Ngành nghề kinh doanh chính, chiếm tỷ trọng doanh thu chủ yếu. Các sự kiện lớn 2 năm gần đây: hoàn thành khối lượng gia công chế tạo, lắp đặt Dự án Nhà máy Nhiệt điện Nhơn Trạch 3&4; hoàn thành Dự án thủy điện Yaly mở rộng; cơ bản hoàn thành Nhà máy thủy điện Hòa Bình mở rộng; hoàn thành gia công chế tạo kết cấu thép dự án WCgH2 - Thyssen Krupp (tr.2). Đang thi công: Thủy điện Hòa Bình mở rộng, Thủy điện Trị An mở rộng, Thủy điện Bác Ái, Hồ Sông Chò, Đập thủy lợi Thảo Long, Nhiệt Quảng Trạch 1, Nhà máy điện Rác Nam Định (tr.4). Ký hợp đồng với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) thi công xây lắp công trình thủy điện tích năng Bác Ái (NQ 03.1/Lilama10/HĐQT, 10/2, tr.16) và công trình Nhà máy thủy điện Trị An mở rộng (NQ 15.1/Lilama10/HĐQT, 28/5, tr.16). Định hướng chiến lược trung-dài hạn 2026-2030: phát triển ngành nghề kinh doanh chính là EPC, xây lắp và cơ khí chế tạo theo xu hướng công nghiệp xanh (tr.4, tr.13) | Ngành nghề kinh doanh chính / nguồn doanh thu-sản lượng cốt lõi | Xây lắp EPC năng lượng |
| Gia công chế tạo thiết bị cơ khí xuất khẩu / hợp đồng quốc tếCông ty đang thi công Dự án Chế tạo, vận chuyển thiết bị cơ khí thủy công - Thủy điện Snowy 2.0 (Úc) (tr.4). Đang thực hiện hợp đồng với Tổng Công ty LILAMA về gia công chế tạo và tổ hợp các mô-đun thiết bị điện phân cho dự án nhà máy sản xuất Hydrogen xanh NEOM tại Ả Rập Xê-Út, và 02 module thiết bị điện phân 20MW cho dự án Nhà máy sản xuất hydro xanh tại Casa Grande, bang Arizona, Hoa Kỳ (tr.12). Ký hợp đồng với Công ty ATB Riva Calzoni s.p.a - Italia cho: chế tạo thiết bị cơ khí dự án kênh Polihahi (NQ 17.1/Lilama10/HĐQT, 05/6, tr.16); dự án Chichoasen II, Mexico (NQ 24.1/Lilama10/HĐQT, 5/9, tr.17); dự án thủy điện Koysha, Ethiopia (NQ 30.1/Lilama10/HĐQT, 16/10, tr.17). Nâng cấp, cải tạo nhà máy Cơ khí chế tạo thiết bị Hải Dương để đa dạng hóa sản phẩm, phù hợp chiến lược phát triển các năm tiếp theo (tr.12) | Mũi nhọn mở rộng thị trường nước ngoài theo định hướng chiến lược 2026-2030 (tr.4: "mở rộng thị trường hoạt động ngoài nước") | Cơ khí xuất khẩu |
| Đầu tư, khai thác Tòa nhà LILAMA10Định hướng phát triển trung-dài hạn 2026-2030 gồm chế tạo, thi công xây lắp và khai thác tòa nhà Lilama10, đầu tư xây dựng tòa nhà Lilama 10 - giai đoạn II (tr.13). Trong năm: vận hành và khai thác tối đa công suất tòa nhà LILAMA10 (tr.13); tiếp tục triển khai thủ tục pháp lý đầu tư giai đoạn II Tòa nhà LILAMA10 (tr.19) | Hạ tầng tự khai thác, hỗ trợ dòng tiền ngoài mảng xây lắp chính | Tòa nhà LILAMA10 |
| Đầu tư góp vốn công ty liên kết bất động sản (BV Invest)Công ty Cổ phần BV Invest, trụ sở tầng 3 tòa nhà Rivera Park, số 69 Vũ Trọng Phụng, Phường Thanh Xuân, Hà Nội. Vốn góp của Lilama10: 2.250.000 Cổ phần (3,88% vốn điều lệ). Ngành nghề đầu tư xây dựng, kinh doanh các khu đô thị bao gồm: các công trình ngầm, hạ tầng kỹ thuật, nhà ở và các công trình dân dụng; công nghiệp (tr.4, tr.7-8). Công ty đã có chủ trương thoái vốn từ năm 2009 đến nay nhưng chưa tìm được đối tác (tr.8). Cập nhật trong năm: "Việc thoái vốn LILAMA10 tại Công ty cổ phần BV invest: Đang tiếp tục triển khai" (tr.19) | Khoản đầu tư ngoài ngành đang trong quá trình thoái vốn kéo dài (từ 2009), chưa hoàn tất | Liên kết BV Invest |
🎯 Thị trường đầu ra
- Trong nước: Miền Bắc, Miền Trung, Miền Nam (tr.4)
- Ả Rập Xê-Út — Dự án nhà máy Hydrogen xanh NEOM (tr.12)
- Hoa Kỳ (Arizona) — Dự án nhà máy hydro xanh Casa Grande, module thiết bị điện phân 20MW (tr.12)
- Úc — Dự án thủy điện Snowy 2.0, chế tạo/vận chuyển thiết bị cơ khí thủy công (tr.4)
- Ý — Đối tác hợp đồng ATB Riva Calzoni s.p.a cho các dự án tại nước thứ ba (tr.16, tr.17)
- Mexico — Dự án Chichoasen II, chế tạo thiết bị cơ khí (tr.17)
- Ethiopia — Dự án thủy điện Koysha, chế tạo thiết bị cơ khí (tr.17)
⚙️ Động lực ảnh hưởng
- Doanh thu thuần 2025: 1.438.175.152.462 đồng, tăng 34,01% so với 2024 (1.073.199.177.579 đồng) (tr.8)
- Lợi nhuận trước thuế 2025: 50.018.364.536 đồng, tăng 58,64% so với 2024 (31.528.812.542 đồng) (tr.8)
- Lợi nhuận sau thuế 2025: 37.668.974.599 đồng, tăng 36,66% so với 2024 (27.564.331.931 đồng) (tr.8)
- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 2025: 48.247.732.267 đồng, tăng 55,74% so với 2024 (30.979.290.025 đồng) (tr.8)
- Lợi nhuận khác 2025: 1.770.632.269 đồng, tăng 222,21% so với 2024 (549.522.517 đồng) (tr.8)
- Tổng giá trị tài sản 2025: 1.298.179.123.910 đồng, giảm 5,90% so với 2024 (1.379.555.696.802 đồng) (tr.8)
- Giá trị sản xuất kinh doanh (sản lượng) 2025: 1.109,5 tỷ đồng, đạt 111,0% kế hoạch (1.000,0 tỷ đồng); bằng 103,1% so với năm 2024 (1.076,0 tỷ đồng) (tr.5, tr.12, tr.14)
- Tổng doanh thu 2025 đạt 143,8%/134,0% kế hoạch (kế hoạch 1.000,0 tỷ đồng, thực hiện 1.438,2 tỷ đồng) — hai tỷ lệ khác nhau cùng in trong tài liệu cho cùng cặp số liệu: bảng KQKD tr.5 ghi 143,8%, văn xuôi tr.6 ghi 134,0% kế hoạch (tr.12 ghi 143,8%, không lặp lại 134,0%); doanh thu 2025 bằng 134,0% so với doanh thu 2024 (1.073,2 tỷ đồng) (tr.5, tr.6, tr.12) — giữ nguyên cả hai tỷ lệ như bản in, không tự chọn phe
- Lợi nhuận trước thuế 2025 đạt 227,3% kế hoạch (kế hoạch 22,0 tỷ đồng, thực hiện 50,0 tỷ đồng) (tr.5, tr.6, tr.12)
- Nộp ngân sách nhà nước 2025: 38,8 tỷ đồng, đạt 133,8% kế hoạch (29,0 tỷ đồng) (tr.5, tr.6, tr.12)
- Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/Doanh thu 2025: 3,5%, đạt 159,0% kế hoạch (2,2%) (tr.5, tr.12)
- Thu nhập bình quân CBNV/tháng 2025: 15,0 triệu đồng, đạt 111,1% kế hoạch (13,5 triệu đồng) (tr.5, tr.12)
- Hệ số thanh toán ngắn hạn: 1,459 (2024) → 1,388 (2025); hệ số thanh toán nhanh: 0,965 (2024) → 1,010 (2025) (tr.8)
- Hệ số Nợ/Tổng tài sản: 0,795 (2024) → 0,767 (2025); Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu: 3,879 (2024) → 3,289 (2025) (tr.8)
- Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn chủ sở hữu (ROE): 0,097 (2024) → 0,124 (2025); Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản (ROA): 0,020 (2024) → 0,029 (2025) (tr.9)
- Vốn điều lệ / vốn đầu tư của chủ sở hữu: 98.900.000.000 đồng, không thay đổi trong năm (tr.3, tr.10)
- Tổng số cổ phần: 9.890.000 CP, trong đó cổ phần đang lưu hành 9.790.000 CP và cổ phiếu quỹ 100.000 CP; không có cổ phần hạn chế chuyển nhượng (tr.9)
- Cơ cấu cổ đông chốt ngày 28/5/2025: Tổng Công ty lắp máy Việt Nam nắm 3.560.400 CP (36,00%); Đặng Văn Long - Thành viên HĐQT-TGĐ nắm 3.999.498 CP (40,44%); Trịnh Ngọc Tuấn Hùng nắm 1.047.259 CP (10,59%); cổ đông còn lại 1.282.843 CP (12,97%). Cổ đông tổ chức 3.681.482 CP (37,22%), cổ đông cá nhân 6.208.518 CP (62,78%). Cổ đông trong nước 9.795.857 CP (99,05%), cổ đông nước ngoài 94.143 CP (0,95%) (tr.9, tr.10)
- MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ ÔNG ĐẶNG VĂN LONG — giữ nguyên cả hai như bản in: Bảng cơ cấu cổ đông (chốt 28/5/2025, tr.9) ghi chức danh "Đặng Văn Long - Thành viên HĐQT-TGĐ", sở hữu 3.999.498 CP = 40,44%. Bảng thành viên HĐQT (tr.15 — không ghi ngày chốt cụ thể, ngữ cảnh "cuối kỳ") ghi "Đặng Văn Long - Chủ tịch HĐQT/Người đại diện pháp luật", sở hữu 5.977.498 CP = 60,4% (đại diện sở hữu 20%). Trang chữ ký cuối văn bản (tr.22, ký 27/2/2026) ghi chức danh "CHỦ TỊCH H.Đ.Q.T". Không tự chọn phe giữa hai bảng
- Sai lệch nhỏ tỷ lệ sở hữu Trịnh Ngọc Tuấn Hùng: 10,59% (tr.6, tr.9, cùng số CP 1.047.259) vs 10,58% (tr.15, cùng số CP 1.047.259) — giữ nguyên cả hai như bản in
- HĐQT gồm 5 thành viên: Đặng Văn Long (Chủ tịch HĐQT/Người đại diện pháp luật), Trịnh Ngọc Tuấn Hùng (TV HĐQT/Kế toán trưởng, Người công bố thông tin), Phạm Khắc Tuyên (TV HĐQT, đại diện sở hữu 16%, cá nhân sở hữu 1.588.142 CP = 16,058%), Nguyễn Hồng Đăng (TV HĐQT, 0%), Đặng Hào Quang (TV HĐQT, 0%) (tr.15)
- Ban Tổng Giám đốc: Nguyễn Đình Tình - Tổng Giám đốc (10.461 CP, 0,10%), Võ Đăng Giáp - Phó TGĐ (0 CP), Nguyễn Viết Xuân - Phó TGĐ (5.324 CP, 0,054%), Ngô Văn Thiêm - Phó TGĐ (900 CP, 0,009%) (tr.6). Bổ nhiệm lại ông Nguyễn Đình Tình giữ chức Tổng Giám đốc từ 20/7/2025 (tr.7, NQ 22-23/Lilama10/HĐQT ngày 18/7, tr.17); bổ nhiệm lại ông Nguyễn Viết Xuân giữ chức Phó TGĐ từ 17/02/2025 (tr.7, NQ 10/Lilama10/HĐQT ngày 18/2, tr.16)
- Ban Kiểm soát: Vũ Công Trang - Trưởng BKS, Nguyễn Thị Thu Phương - Thành viên BKS, Đinh Thị Hương Ngọc - Thành viên BKS; cả 3 người đều sở hữu 0 CP (0%) (tr.20)
- HĐQT tiến hành 28 buổi họp trong năm 2025 (06 buổi họp tập trung, 22 buổi lấy ý kiến bằng văn bản), 48 nghị quyết/quyết định được ban hành, tất cả đạt tỷ lệ thông qua 100% với 5/5 thành viên dự họp (tr.15, tr.16-19)
- Đã thành lập 2 tiểu ban thuộc HĐQT: tiểu ban lương thưởng và tiểu ban nhân sự (tr.15); mô tả hoạt động của hai tiểu ban ở tr.19
- Chi trả cổ tức năm 2024 bằng tiền mặt với tỷ lệ 15%/cổ phiếu, đã thực hiện ngày 12/6/2025 (tr.18, NQ 14/Lilama10/HĐQT ngày 13/5)
- Đơn vị kiểm toán báo cáo tài chính năm 2025: Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn UHY (NQ 15/Lilama10/HĐQT ngày 15/5, tr.18); đơn vị kiểm toán nội bộ năm 2025: Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam (tr.18)
- Ý kiến kiểm toán (tr.22, trích nguyên văn): "Báo cáo tài chính đã phản ánh trung thực và hợp lý, trên các khía cạnh trọng yếu, tình hình tài chính của Công ty tại ngày 31/12/2025, cũng như kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lưu chuyển tiền tệ cho năm tài chính kết thúc cùng ngày, phù hợp với chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam và các quy định pháp lý có liên quan đến việc lập và trình bày báo cáo tài chính." Giải trình của Ban Tổng Giám đốc đối với ý kiến kiểm toán: Không (tr.13). Báo cáo tài chính năm 2025 đã kiểm toán KHÔNG đính kèm trong văn bản này — được công bố trên www.lilama10.com và www.lilama10.com.vn (tr.22)
- Thù lao đã chi trả năm 2025 cho thành viên HĐQT/BKS/thư ký: dự toán/quyết toán 522.000.000 đồng, đã chi trả 417.600.000 đồng, còn lại đề nghị thanh toán 104.400.000 đồng (tr.22, chi tiết từng người theo bảng)
- Tiền lương cán bộ quản lý điều hành năm 2025 (6 người, tr.21): dự toán tổng 2.196.000.000 đồng, quyết toán đề nghị 2.615.084.633 đồng, đã thực hiện chi trả 2.175.767.709 đồng, còn lại đề nghị thanh toán 439.316.924 đồng
- MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ TỔNG SỐ LAO ĐỘNG — giữ nguyên cả hai như bản in: Mục 2 "Tổ chức và nhân sự" ghi "Tổng số người lao động tính đến ngày 31/12/2025: 1.781 người" (Nam 1.625 + Nữ 156; cán bộ quản lý/kỹ sư/kỹ thuật/nghiệp vụ 283 + công nhân kỹ thuật các nghề 1.498) (tr.6). Mục 6.6 "Chính sách liên quan đến người lao động" ghi "Số lượng lao động, mức lương trung bình đối với người lao động: 1.770 người; lương trung bình 15,0 triệu đồng/người/tháng" (tr.11)
- MÂU THUẪN NỘI TẠI VỀ SỐ LAO ĐỘNG TUYỂN DỤNG 2025 — giữ nguyên cả hai như bản in: tr.6 ghi "Năm 2025 tuyển dụng 519 lao động và 19 kỹ sư, kỹ thuật, cử nhân bổ sung cho các đơn vị"; tr.11 ghi "Năm 2025 tuyển dụng hơn 491 lao động bổ sung cho các đơn vị"
- Tổng lượng nguyên vật liệu sử dụng sản xuất trong năm: sắt thép 9.006 tấn, sơn các loại 99.450 lít, dây điện 2.849 m, ống cấp thoát nước in nguyên văn "43 0m" (tr.10 — chép nguyên như in, không tự sửa thành 430m). Lượng nước sử dụng: 90.613 m3 (tr.11). Trong năm không bị xử phạt vi phạm về môi trường (tr.11)
- Nghị quyết HĐQT quý IV/2025 (27/11) đã phê duyệt Kế hoạch SXKD năm 2026 (nội dung chi tiết không được công bố trong văn bản này) — Nghị quyết số 32/Lilama10/HĐQT ngày 27/11 (tr.18)
- Công ty đã cử các thành viên HĐQT (Đặng Văn Long, Trịnh Ngọc Tuấn Hùng, Phạm Khắc Tuyên, Nguyễn Hồng Đăng, Đặng Hào Quang), thành viên BKS, TGĐ, Phó TGĐ, cán bộ quản lý và Thư ký công ty tham gia các lớp tập huấn, đào tạo về quản trị công ty (tr.19, tr.20)
Diễn biến giá (5 năm, tuần)
Hồ sơ doanh nghiệp
Công ty Cổ phần Lilama 10 (L10), tiền thân là Xí nghiệp liên hiệp Lắp máy số 1 Hà Nội, được thành lập năm 1960. Năm 2007, Cổ phần hóa và đổi tên thành Công ty Cổ phần Lilama 10. Hoạt động kinh doanh chính của công ty là: Xây dựng công trình công nghiệp, đường dây tải điện, lắp ráp máy móc thiết bị máy móc cho các công trình; Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực (bình, bể, đường ống chịu áp lực), thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại; Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, các dây chuyền công nghệ, vật liệu xây dựng...CTCP LILAMA 10 (L10) luôn là đơn vị dẫn đầu trong việc lắp đặt và hoàn thành xuất sắc các công trình công nghiệp lớn và quan trọng của đất nước. Không chỉ có thế mạnh về lĩnh vực Lắp máy và Xây dựng, Lilama 10 còn tham gia chế tạo thiết bị,gia công kết cấu thép. Công ty đã chế tạo và lắp đặt bồn bể cho các nhà máy nước ngọt Coca Cola, Nhà máy bia Quy Nhơn, Nhà máy đường Lam Sơn...,chế tạo và lắp dựng nhiều cột thép mạ kẽm cho đường dây từ 110-500KV Bắc Nam...Ngày 25/12/2007, L10 chính thức giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh.
- Làm sạch và sơn phủ bề mặt kim loại. Gia công chế tạo, lắp đặt, sửa chữa thiết bị nâng, thiết bị chịu áp lực, thiết bị cơ, thiết bị điện, kết cấu thép phi tiêu chuẩn
- Cung cấp, lắp đặt và bảo trì thang máy
- Thi công, lắp đặt hệ thống phòng cháy và chữa cháy
- Lắp đặt hệ thống thiết bị khác không phải hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước, hệ thống sưởi và điều hòa không khí hoặc máy công nghiệp trong các công trình nhà và công trình kỹ thuật dân dụng, bao gồm cả bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống thiết bị này
- Lắp đặt hệ thống thiết bị trong công trình nahf và công trình xây dựng khác như: thang cuốn, cửa cuốn, cửa tự động, dây dẫn chống sét, hệ thống hút bụi, hệ thống âm thanh, hệ thống cách âm, cách nhiệt, chống rung
- Khách sạn
- Lắp đặt hệ thống điện
- Quảng cáo
- Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
- Hoạt động vui chơi giải trí khác chưa được phân vào đâu
- Hoạt động sáng tác, nghệ thuật và giải trí
- Vận chuyển thiết bị, vật tư, hàng hóa, phương tiện máy móc thi công bằng phương tiện cơ giới đường bộ, đường thủy
- Mua bán vật tư, thiết bị công nghiệp
- Mua bán, cho thuê nhà ở, văn phòng, kho tàng, bến bãi, nhà xưởng
- Đầu tư xây dựng, kinh doanh bất động sản, nhà ở
- Thiết kế hệ thống điều khiển nhiệt điện đối với công trình công nghiệp
- Thiết kế hệ thống dây chuyền công nghệ chế tạo máy và lắp máy phục vụ ngành lắp máy. Thiết kế kết cấu: đối với công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp phụ vụ ngành lắp máy
- Hoạt động kiến trúc
- Tư vấn lập quy hoạch xây dựng
- Tư vấn lập dự án, quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Thiết kế xây dựng công trình
- Thẩm tra thiết kế,dự toán xây dựng
- Khảo sát xây dựng
- Giám sát thi công xây dựng công trình
- Tư vấn thiết kế, tư vấn giám sát, tư vấn kiểm tra, kiểm định kỹ thuật về phòng cháy và chữa cháy
Tài chính theo năm
| Năm | Doanh thu (tỷ) | LNST (tỷ) | ROE (%) | EPS | Cổ tức |
|---|---|---|---|---|---|
| 2016 | 1.249 | 33 | 14,4 | 3.300 | 1.300 |
| 2017 | 1.356 | 28 | 11,6 | 2.800 | 1.000 |
| 2018 | 1.070 | 16 | 6,8 | 1.600 | 1.000 |
| 2019 | 1.338 | 18 | 7,2 | 1.800 | 1.000 |
| 2020 | 1.201 | 18 | 7,2 | 1.800 | 1.000 |
| 2021 | 1.072 | 15 | 5,8 | 1.500 | 1.000 |
| 2022 | 1.036 | 17 | 6,6 | 1.700 | 1.000 |
| 2023 | 1.048 | 26 | 9,6 | 2.600 | 1.000 |
| 2024 | 1.073 | 28 | 9,7 | 2.800 | 1.500 |
| 2025 | 1.438 | 38 | 12,4 | 3.800 | — |